Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Trong thuỷ quyển, nước biển và đại dương chiếm 97,5% tổng lượng nước. Biển và đại dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống và các hoạt động kinh tế của con người.
I. Tính chất của nước biển và đại dương
1. Độ muối
- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.
- Độ muối trung bình của nước biển: 35‰.
- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào:
- Lượng bốc hơi
- Lượng mưa
- Lượng nước sông đổ vào
Ví dụ so sánh:
- Biển Đỏ: độ muối đạt tới 43‰.
- Biển Ban-tích: độ muối chỉ dưới 10‰.
Độ muối thay đổi theo vĩ độ:
| Vùng | Độ muối |
|---|---|
| Xích đạo | 34,5‰ |
| Chí tuyến | 36,8‰ (cao nhất) |
| Ôn đới | 35‰ |
| Gần cực | 34‰ |
- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào điều kiện khí tượng, thuỷ văn.
2. Nhiệt độ
- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới: khoảng 17°C.
Nhiệt độ nước biển thay đổi:
- Theo mùa: mùa hạ cao hơn mùa đông.
- Theo vĩ độ: giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
| Vùng | Nhiệt độ trung bình |
|---|---|
| Đới nóng | 27 – 28°C |
| Ôn đới | 15 – 16°C |
| Đới lạnh | dưới 1°C |
- Theo độ sâu: nhiệt độ nước biển cũng thay đổi.
II. Sóng, thuỷ triều và dòng biển
1. Sóng biển
Khái niệm:
- Sóng biển là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Nguyên nhân:
- Sóng phát sinh chủ yếu là do gió.
- Gió càng mạnh, sóng càng lớn.

Sóng thần:
- Là dạng sóng dài đặc biệt, do các hoạt động động đất, núi lửa lớn dưới đáy biển tạo nên.
- Lan truyền theo phương ngang, với tốc độ lớn.
- Vào đến bờ có thể cao trên 20 m.
- → Là một dạng thảm hoạ thiên nhiên tàn khốc.
2. Thuỷ triều
Khái niệm:
- Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
Nguyên nhân:
- Chủ yếu do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
Biên độ thuỷ triều:
- Thay đổi theo không gian và thời gian.
| Hiện tượng | Vị trí Mặt Trời – Mặt Trăng – Trái Đất | Biên độ |
|---|---|---|
| Triều cường | Thẳng hàng | Biên độ nước dâng lớn |
| Triều kém | Nằm trên hai đường vuông góc | Biên độ nước dâng nhỏ |

- Ngoài ra, thuỷ triều còn chịu tác động của các nhân tố khác như: sự thay đổi khí áp, hình dạng bờ biển,…
3. Dòng biển
Khái niệm:
- Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
Nguyên nhân:
- Chủ yếu do các loại gió thường xuyên.
- Hoặc do sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối,… giữa các vùng biển khác nhau.
Phân loại dòng biển (2 loại):
| Loại dòng biển | Hướng chuyển động |
|---|---|
| Dòng biển nóng | Xuất phát từ vùng vĩ độ thấp → chảy về vùng vĩ độ cao |
| Dòng biển lạnh | Xuất phát từ vùng vĩ độ cao → chảy về vùng vĩ độ thấp |
→ Dòng biển được gọi là nóng hay lạnh tuỳ theo tương quan với nhiệt độ nước biển xung quanh.
Dòng biển đổi chiều theo mùa:
- Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển thay đổi tính chất và đổi chiều theo mùa.

III. Vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế – xã hội
Biển và đại dương có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là trong thời đại ngày nay:
① Cung cấp nguồn tài nguyên quý giá:
- Tài nguyên sinh vật biển.
- Tài nguyên khoáng sản biển: dầu mỏ, khí thiên nhiên, muối biển,…
- Năng lượng sóng biển, thuỷ triều,…
② Là môi trường cho các hoạt động kinh tế – xã hội:
- Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Giao thông vận tải biển.
- Du lịch biển,…
③ Góp phần điều hoà khí hậu, đảm bảo sự đa dạng sinh học.
Lưu ý: Tài nguyên biển là có hạn và dễ bị tổn thương. Vì vậy, con người cần khai thác biển và đại dương một cách hợp lí và bền vững.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tỉ lệ nước biển, đại dương | 97,5% tổng lượng nước trong thuỷ quyển | – |
| Độ muối trung bình | 35‰ | – |
| Yếu tố ảnh hưởng độ muối | Lượng bốc hơi – Lượng mưa – Lượng nước sông đổ vào | – |
| Biển Đỏ | Độ muối 43‰ | – |
| Biển Ban-tích | Độ muối dưới 10‰ | – |
| Độ muối ở Xích đạo | 34,5‰ | – |
| Độ muối ở Chí tuyến | 36,8‰ | Cao nhất |
| Độ muối ở Ôn đới | 35‰ | – |
| Độ muối ở gần cực | 34‰ | – |
| Nhiệt độ TB bề mặt đại dương | Khoảng 17°C | – |
| Nhiệt độ theo mùa | Mùa hạ > mùa đông | – |
| Nhiệt độ đới nóng | 27 – 28°C | – |
| Nhiệt độ ôn đới | 15 – 16°C | – |
| Nhiệt độ đới lạnh | Dưới 1°C | – |
| Chế độ nhiệt nước biển | Điều hoà hơn không khí | – |
| 3 dạng vận động | Sóng – Thuỷ triều – Dòng biển | – |
| Sóng biển | Dao động nước biển theo chiều thẳng đứng | – |
| Nguyên nhân sóng | Chủ yếu do gió | Gió mạnh → sóng lớn |
| Sóng thần | Do động đất, núi lửa dưới đáy biển | Sóng dài, lan theo phương ngang, cao trên 20m khi vào bờ |
| Thuỷ triều | Nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày | – |
| Nguyên nhân thuỷ triều | Lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời + lực li tâm Trái Đất | – |
| Triều cường | Mặt Trời – Mặt Trăng – Trái Đất thẳng hàng | Biên độ lớn |
| Triều kém | 3 thiên thể nằm trên 2 đường vuông góc | Biên độ nhỏ |
| Dòng biển | Các dòng nước chảy trong biển và đại dương | – |
| Nguyên nhân dòng biển | Gió thường xuyên / chênh lệch nhiệt độ, độ muối | – |
| Dòng biển nóng | Từ vĩ độ thấp → vĩ độ cao | – |
| Dòng biển lạnh | Từ vĩ độ cao → vĩ độ thấp | – |
| Dòng biển vùng gió mùa | Đổi chiều và tính chất theo mùa | – |
| 3 vai trò của biển, đại dương | Cung cấp tài nguyên – Môi trường hoạt động KT-XH – Điều hoà khí hậu, đa dạng sinh học | – |
| Tài nguyên biển | Sinh vật – Khoáng sản (dầu mỏ, khí, muối) – Năng lượng (sóng, thuỷ triều) | – |
| Hoạt động KT-XH | Đánh bắt/nuôi trồng thuỷ sản – Giao thông vận tải biển – Du lịch biển | – |
| Yêu cầu khai thác | Hợp lí và bền vững | Tài nguyên có hạn, dễ bị tổn thương |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Tính chất của nước biển và đại dương
- Độ muối:
- Trung bình: 35‰
- Phụ thuộc: bốc hơi – mưa – nước sông đổ vào
- Theo vĩ độ: Xích đạo 34,5‰ – Chí tuyến 36,8‰ – Ôn đới 35‰ – Gần cực 34‰
- VD: Biển Đỏ 43‰, Ban-tích <10‰
- Nhiệt độ:
- Điều hoà hơn không khí
- TB bề mặt đại dương: ~17°C
- Thay đổi theo mùa (hạ > đông), vĩ độ, độ sâu
- Đới nóng 27-28°C – Ôn đới 15-16°C – Đới lạnh <1°C
3 dạng vận động của nước biển
- Sóng biển:
- Dao động theo chiều thẳng đứng
- Nguyên nhân: chủ yếu do gió
- Sóng thần: do động đất, núi lửa dưới đáy biển – cao trên 20m khi vào bờ
- Thuỷ triều:
- Dâng – hạ theo quy luật hằng ngày
- Nguyên nhân: lực hấp dẫn Mặt Trăng + Mặt Trời + lực li tâm Trái Đất
- Triều cường: 3 thiên thể thẳng hàng → biên độ lớn
- Triều kém: 3 thiên thể vuông góc → biên độ nhỏ
- Dòng biển:
- Dòng nước chảy trong biển/đại dương
- Nguyên nhân: gió thường xuyên + chênh lệch nhiệt độ, độ muối
- Nóng: vĩ độ thấp → cao
- Lạnh: vĩ độ cao → thấp
- Vùng gió mùa: đổi chiều theo mùa
Vai trò biển, đại dương
- Cung cấp tài nguyên: sinh vật – khoáng sản (dầu, khí, muối) – năng lượng (sóng, thuỷ triều)
- Môi trường hoạt động KT-XH: thuỷ sản – GTVT biển – du lịch biển
- Điều hoà khí hậu + đa dạng sinh học
- → Khai thác hợp lí và bền vững

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
