Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất không ngừng vận động, trong đó có chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quay quanh Mặt Trời. Các chuyển động này tạo ra những hệ quả địa lí vô cùng quan trọng đối với thiên nhiên và cuộc sống con người.
I. Hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục
Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
- Chiều tự quay: từ tây sang đông.
- Độ nghiêng của trục: trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33′.
- Chu kì tự quay: 24 giờ (1 ngày đêm).

1. Sự luân phiên ngày đêm
- Do Trái Đất có hình khối cầu, nên Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, còn một nửa chưa được chiếu sáng → sinh ra ngày và đêm.
- Do Trái Đất tự quay quanh trục → tất cả mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại lần lượt chìm trong bóng tối → gây nên hiện tượng ngày đêm luân phiên.
2. Giờ trên Trái Đất
Giờ địa phương (giờ mặt trời):
- Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông → ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau.
- → Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau → đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời).
Giờ múi:
- Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống và sản xuất.
- Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến.
- Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi.
Giờ quốc tế (giờ GMT):
- Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
- Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ.

Đường chuyển ngày quốc tế:
- Người ta quy định lấy kinh tuyến 180° đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương làm đường chuyển ngày quốc tế.
- Nếu đi từ phía tây sang phía đông (theo chiều tự quay của Trái Đất) qua kinh tuyến 180° → lùi lại một ngày lịch.
- Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180° → tăng thêm một ngày lịch.
- Trong thực tế, đường chuyển ngày quốc tế không phải là đường thẳng mà cũng thay đổi theo biên giới quốc gia.
II. Hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời
Đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
- Quỹ đạo: hình elip.
- Hướng chuyển động: từ tây sang đông.
- Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất: trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi hướng so với mặt phẳng quỹ đạo (góc nghiêng khoảng 66°33′).
- Thời gian hoàn thành một vòng chuyển động: 365 ngày 6 giờ (1 năm).

1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
- Trong năm, các địa điểm ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam đều có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.
- Trừ hai ngày 21-3 và 23-9 có thời gian ngày, đêm bằng nhau.
Theo vĩ độ:
- Ở Xích đạo: quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau.
- Càng xa Xích đạo: sự chênh lệch thời gian giữa ngày và đêm càng lớn.
- Ở hai cực: có sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

2. Các mùa trong năm
Khái niệm:
- Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
Nguyên nhân sinh ra các mùa:
- Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với hướng trục không thay đổi và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33′.
- → Làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời và thời gian tiếp nhận ánh sáng mặt trời thay đổi trong năm.
Đặc điểm các mùa:
- Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
- Vùng ôn đới: bốn mùa biểu hiện rõ nhất (xuân, hạ, thu, đông).
- Vùng nhiệt đới: có hai mùa nhưng không rõ rệt.
- Vùng hàn đới: chỉ có một mùa lạnh kéo dài.
Các mùa ở bán cầu Bắc (theo hình 5.3):
| Ngày | Mùa (bán cầu Bắc) |
|---|---|
| 21 – 3 | Mùa xuân |
| 22 – 6 | Mùa hạ |
| 23 – 9 | Mùa thu |
| 22 – 12 | Mùa đông |
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chiều tự quay của Trái Đất | Từ tây sang đông | – |
| Độ nghiêng trục Trái Đất | 66°33′ so với mặt phẳng quỹ đạo | Không đổi hướng |
| Chu kì tự quay | 24 giờ | 1 ngày đêm |
| Nguyên nhân có ngày – đêm | Trái Đất hình khối cầu | Mặt Trời chỉ chiếu được một nửa |
| Nguyên nhân luân phiên ngày đêm | Trái Đất tự quay quanh trục | – |
| Giờ địa phương (giờ mặt trời) | Các kinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau | – |
| Số múi giờ trên Trái Đất | 24 múi giờ | – |
| Độ rộng mỗi múi giờ | 15 độ kinh tuyến | – |
| Giờ GMT (giờ quốc tế) | Giờ ở múi số 0 | Kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi |
| Khu vực giờ | Ranh giới múi giờ điều chỉnh theo biên giới quốc gia | – |
| Đường chuyển ngày quốc tế | Kinh tuyến 180° | Đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương |
| Đi từ tây → đông qua kinh tuyến 180° | Lùi 1 ngày lịch | – |
| Đi từ đông → tây qua kinh tuyến 180° | Tăng 1 ngày lịch | – |
| Quỹ đạo quanh Mặt Trời | Hình elip | – |
| Hướng chuyển động quanh Mặt Trời | Từ tây sang đông | – |
| Thời gian 1 vòng quanh Mặt Trời | 365 ngày 6 giờ | 1 năm |
| 2 ngày có ngày – đêm bằng nhau | 21-3 và 23-9 | Ở khắp mọi nơi |
| Ngày đêm ở Xích đạo | Quanh năm bằng nhau | – |
| Ngày đêm ở hai cực | 6 tháng ngày – 6 tháng đêm | – |
| Quy luật chênh lệch ngày đêm | Càng xa Xích đạo, chênh lệch càng lớn | – |
| Nguyên nhân sinh ra mùa | Trục Trái Đất nghiêng 66°33′, không đổi hướng | Góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi |
| Hiện tượng mùa ở 2 bán cầu | Ngược nhau | – |
| Vùng ôn đới | 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông) | – |
| Vùng nhiệt đới | 2 mùa, không rõ rệt | – |
| Vùng hàn đới | 1 mùa lạnh kéo dài | – |
| Mùa xuân (BCB) | Ngày 21 – 3 | – |
| Mùa hạ (BCB) | Ngày 22 – 6 | – |
| Mùa thu (BCB) | Ngày 23 – 9 | – |
| Mùa đông (BCB) | Ngày 22 – 12 | – |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Chuyển động tự quay quanh trục
Đặc điểm: từ tây sang đông – trục nghiêng 66°33′ – chu kì 24 giờ
Hệ quả 1 – Sự luân phiên ngày đêm:
- Nguyên nhân 1: Trái Đất hình khối cầu → có ngày và đêm
- Nguyên nhân 2: Trái Đất tự quay → ngày đêm luân phiên
Hệ quả 2 – Giờ trên Trái Đất:
-
- Giờ địa phương (giờ mặt trời): kinh tuyến khác nhau → giờ khác nhau
- Giờ múi: 24 múi giờ, mỗi múi 15° kinh tuyến
- Giờ GMT: giờ ở múi số 0 (kinh tuyến gốc) → giờ quốc tế
- Khu vực giờ: ranh giới múi giờ theo biên giới quốc gia
- Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 180° (giữa múi 12 – Thái Bình Dương)
- Tây → đông: lùi 1 ngày
- Đông → tây: tăng 1 ngày
Chuyển động quanh Mặt Trời
- Đặc điểm: quỹ đạo elip – hướng tây → đông – trục nghiêng 66°33′, không đổi hướng – chu kì 365 ngày 6 giờ
- Hệ quả 1 – Ngày đêm dài ngắn khác nhau:
- Theo mùa và theo vĩ độ (trừ 21-3 và 23-9 – bằng nhau)
- Xích đạo: ngày đêm quanh năm bằng nhau
- Càng xa Xích đạo: chênh lệch càng lớn
- Hai cực: 6 tháng ngày – 6 tháng đêm
- Hệ quả 2 – Các mùa trong năm:
- Nguyên nhân: trục nghiêng 66°33′ không đổi hướng → góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi
- Hai bán cầu: mùa ngược nhau
- Ôn đới: 4 mùa rõ rệt
- Nhiệt đới: 2 mùa không rõ rệt
- Hàn đới: 1 mùa lạnh kéo dài
- Các mùa ở bán cầu Bắc: 21-3 (xuân) – 22-6 (hạ) – 23-9 (thu) – 22-12 (đông)

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
