Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất | Lý thuyết

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất không ngừng vận động, trong đó có chuyển động tự quay quanh trụcchuyển động quay quanh Mặt Trời. Các chuyển động này tạo ra những hệ quả địa lí vô cùng quan trọng đối với thiên nhiên và cuộc sống con người.

I. Hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục

Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:

  • Chiều tự quay: từ tây sang đông.
  • Độ nghiêng của trục: trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33′.
  • Chu kì tự quay: 24 giờ (1 ngày đêm).
Chuyển động tự quay và hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất
Chuyển động tự quay và hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất

1. Sự luân phiên ngày đêm

  • Do Trái Đất có hình khối cầu, nên Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, còn một nửa chưa được chiếu sáng → sinh ra ngày và đêm.
  • Do Trái Đất tự quay quanh trục → tất cả mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại lần lượt chìm trong bóng tối → gây nên hiện tượng ngày đêm luân phiên.

2. Giờ trên Trái Đất

Giờ địa phương (giờ mặt trời):

  • Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông → ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau.
  • → Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau → đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời).

Giờ múi:

  • Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống và sản xuất.
  • Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến.
  • Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi.

Giờ quốc tế (giờ GMT):

  • Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
  • Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ.
Bản đồ giờ trên Trái Đất
Bản đồ giờ trên Trái Đất

Đường chuyển ngày quốc tế:

  • Người ta quy định lấy kinh tuyến 180° đi qua giữa múi giờ số 12Thái Bình Dương làm đường chuyển ngày quốc tế.
  • Nếu đi từ phía tây sang phía đông (theo chiều tự quay của Trái Đất) qua kinh tuyến 180° → lùi lại một ngày lịch.
  • Nếu đi từ phía đông sang phía tây qua kinh tuyến 180° → tăng thêm một ngày lịch.
  • Trong thực tế, đường chuyển ngày quốc tế không phải là đường thẳng mà cũng thay đổi theo biên giới quốc gia.

II. Hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời

Đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

  • Quỹ đạo: hình elip.
  • Hướng chuyển động: từ tây sang đông.
  • Hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất: trục Trái Đất luôn nghiêngkhông đổi hướng so với mặt phẳng quỹ đạo (góc nghiêng khoảng 66°33′).
  • Thời gian hoàn thành một vòng chuyển động: 365 ngày 6 giờ (1 năm).
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở bán cầu Bắc
Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở bán cầu Bắc

1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau

  • Trong năm, các địa điểm ở bán cầu Bắcbán cầu Nam đều có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ.
  • Trừ hai ngày 21-3 và 23-9 có thời gian ngày, đêm bằng nhau.

Theo vĩ độ:

  • Ở Xích đạo: quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau.
  • Càng xa Xích đạo: sự chênh lệch thời gian giữa ngày và đêm càng lớn.
  • Ở hai cực:sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
Hiện tượng ngày và đêm vào các ngày 22-6 và 22-12
Hiện tượng ngày và đêm vào các ngày 22-6 và 22-12

2. Các mùa trong năm

Khái niệm:

  • Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

Nguyên nhân sinh ra các mùa:

  • Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với hướng trục không thay đổinghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33′.
  • → Làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trờithời gian tiếp nhận ánh sáng mặt trời thay đổi trong năm.

Đặc điểm các mùa:

  • Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắcbán cầu Nam.
  • Vùng ôn đới: bốn mùa biểu hiện rõ nhất (xuân, hạ, thu, đông).
  • Vùng nhiệt đới:hai mùa nhưng không rõ rệt.
  • Vùng hàn đới: chỉ có một mùa lạnh kéo dài.

Các mùa ở bán cầu Bắc (theo hình 5.3):

Ngày Mùa (bán cầu Bắc)
21 – 3 Mùa xuân
22 – 6 Mùa hạ
23 – 9 Mùa thu
22 – 12 Mùa đông

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Chiều tự quay của Trái Đất Từ tây sang đông
Độ nghiêng trục Trái Đất 66°33′ so với mặt phẳng quỹ đạo Không đổi hướng
Chu kì tự quay 24 giờ 1 ngày đêm
Nguyên nhân có ngày – đêm Trái Đất hình khối cầu Mặt Trời chỉ chiếu được một nửa
Nguyên nhân luân phiên ngày đêm Trái Đất tự quay quanh trục
Giờ địa phương (giờ mặt trời) Các kinh tuyến khác nhau có giờ khác nhau
Số múi giờ trên Trái Đất 24 múi giờ
Độ rộng mỗi múi giờ 15 độ kinh tuyến
Giờ GMT (giờ quốc tế) Giờ ở múi số 0 Kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi
Khu vực giờ Ranh giới múi giờ điều chỉnh theo biên giới quốc gia
Đường chuyển ngày quốc tế Kinh tuyến 180° Đi qua giữa múi giờ số 12 ở Thái Bình Dương
Đi từ tây → đông qua kinh tuyến 180° Lùi 1 ngày lịch
Đi từ đông → tây qua kinh tuyến 180° Tăng 1 ngày lịch
Quỹ đạo quanh Mặt Trời Hình elip
Hướng chuyển động quanh Mặt Trời Từ tây sang đông
Thời gian 1 vòng quanh Mặt Trời 365 ngày 6 giờ 1 năm
2 ngày có ngày – đêm bằng nhau 21-3 và 23-9 Ở khắp mọi nơi
Ngày đêm ở Xích đạo Quanh năm bằng nhau
Ngày đêm ở hai cực 6 tháng ngày – 6 tháng đêm
Quy luật chênh lệch ngày đêm Càng xa Xích đạo, chênh lệch càng lớn
Nguyên nhân sinh ra mùa Trục Trái Đất nghiêng 66°33′, không đổi hướng Góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi
Hiện tượng mùa ở 2 bán cầu Ngược nhau
Vùng ôn đới 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)
Vùng nhiệt đới 2 mùa, không rõ rệt
Vùng hàn đới 1 mùa lạnh kéo dài
Mùa xuân (BCB) Ngày 21 – 3
Mùa hạ (BCB) Ngày 22 – 6
Mùa thu (BCB) Ngày 23 – 9
Mùa đông (BCB) Ngày 22 – 12

Sơ đồ tóm tắt bài học

Chuyển động tự quay quanh trục

Đặc điểm: từ tây sang đông – trục nghiêng 66°33′ – chu kì 24 giờ

Hệ quả 1 – Sự luân phiên ngày đêm:

  • Nguyên nhân 1: Trái Đất hình khối cầu → có ngày và đêm
  • Nguyên nhân 2: Trái Đất tự quay → ngày đêm luân phiên

Hệ quả 2 – Giờ trên Trái Đất:

    • Giờ địa phương (giờ mặt trời): kinh tuyến khác nhau → giờ khác nhau
    • Giờ múi: 24 múi giờ, mỗi múi 15° kinh tuyến
    • Giờ GMT: giờ ở múi số 0 (kinh tuyến gốc) → giờ quốc tế
    • Khu vực giờ: ranh giới múi giờ theo biên giới quốc gia
    • Đường chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến 180° (giữa múi 12 – Thái Bình Dương)
      • Tây → đông: lùi 1 ngày
      • Đông → tây: tăng 1 ngày

Chuyển động quanh Mặt Trời

  • Đặc điểm: quỹ đạo elip – hướng tây → đông – trục nghiêng 66°33′, không đổi hướng – chu kì 365 ngày 6 giờ
  • Hệ quả 1 – Ngày đêm dài ngắn khác nhau:
    • Theo mùa và theo vĩ độ (trừ 21-3 và 23-9 – bằng nhau)
    • Xích đạo: ngày đêm quanh năm bằng nhau
    • Càng xa Xích đạo: chênh lệch càng lớn
    • Hai cực: 6 tháng ngày – 6 tháng đêm
  • Hệ quả 2 – Các mùa trong năm:
    • Nguyên nhân: trục nghiêng 66°33′ không đổi hướng → góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi
    • Hai bán cầu: mùa ngược nhau
    • Ôn đới: 4 mùa rõ rệt
    • Nhiệt đới: 2 mùa không rõ rệt
    • Hàn đới: 1 mùa lạnh kéo dài
    • Các mùa ở bán cầu Bắc: 21-3 (xuân) – 22-6 (hạ) – 23-9 (thu) – 22-12 (đông)
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy