Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Địa lí ngành lâm nghiệp
1. Vai trò
- Cung cấp lâm sản phục vụ cho các nhu cầu của xã hội (gỗ, nguyên liệu ngành giấy, thực phẩm, dược liệu,…).
- Tạo nguồn thu nhập và giải quyết việc làm, đặc biệt là cho người dân thuộc vùng trung du, miền núi.
- Bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn đất, điều tiết lượng nước trong đất, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai.
- Góp phần đảm bảo phát triển bền vững.
2. Đặc điểm
- Chu kì sinh trưởng dài và phát triển chậm là đặc điểm mang tính đặc thù của cây lâm nghiệp.
- Ngành lâm nghiệp bao gồm: trồng rừng; khai thác và chế biến lâm sản; bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái rừng,… Các hoạt động khai thác và tái tạo rừng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Sản xuất lâm nghiệp diễn ra trong không gian rộng và trên những địa bàn có điều kiện tự nhiên đa dạng.
3. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng
a) Trồng rừng
- Ý nghĩa: không chỉ để tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
- Diện tích rừng trồng trên toàn thế giới ngày càng được mở rộng:
- Năm 1980: 17,8 triệu ha
- Năm 2019: 293,9 triệu ha
- Các quốc gia có diện tích rừng trồng lớn nhất đồng thời cũng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Liên bang Nga,…
b) Khai thác rừng
- Trên phạm vi toàn thế giới, sản lượng gỗ khai thác hằng năm có xu hướng tăng nhưng không đều giữa các năm và giữa các nhóm nước.
Bảng 25. Sản lượng gỗ tròn của thế giới, giai đoạn 1980 – 2019 (Đơn vị: triệu m³)
| Năm | 1980 | 1990 | 2000 | 2010 | 2019 |
|---|---|---|---|---|---|
| Sản lượng | 3 129 | 3 542 | 3 484 | 3 587 | 3 964 |
→ Nhận xét: Sản lượng gỗ tròn thế giới tăng liên tục từ 1980 đến 2019 (3 129 → 3 964 triệu m³), nhưng có biến động nhẹ ở một số giai đoạn.

II. Địa lí ngành thuỷ sản
1. Vai trò
- Đóng góp vào GDP ngày càng lớn.
- Thuỷ sản (gồm cả thuỷ sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn) là nguồn cung cấp các chất đạm, dễ tiêu hoá cho con người, đồng thời cung cấp các nguyên tố vi lượng dễ hấp thụ và có lợi cho sức khoẻ.
- Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
- Góp phần giải quyết việc làm, bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia.
- Phụ phẩm của ngành thuỷ sản còn là thức ăn cho chăn nuôi,…
2. Đặc điểm
- Sản xuất thuỷ sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào nguồn nước và khí hậu.
- Sản xuất thuỷ sản ngày càng áp dụng công nghệ, sản xuất theo chuỗi giá trị, góp phần nâng cao hiệu quả, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
- Sản xuất thuỷ sản bao gồm các hoạt động khai thác, chế biến và nuôi trồng; vừa có tính chất của ngành sản xuất nông nghiệp, vừa có tính chất của ngành sản xuất công nghiệp.
3. Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
a) Khai thác thuỷ sản
- Là hoạt động đánh bắt các loài thuỷ sản.
- Cá chiếm đến 85 – 90% sản lượng.
- Việc đánh bắt chủ yếu diễn ra ở biển và đại dương, nơi có các ngư trường lớn.
- Sản lượng khai thác ngày càng tăng do:
- Nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.
- Tiến bộ trong công nghệ đánh bắt.
- Các quốc gia có sản lượng đánh bắt lớn nhất năm 2019: Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Ấn Độ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam,…
b) Nuôi trồng thuỷ sản
- Được chú trọng phát triển và có vị trí ngày càng quan trọng.
- Thuỷ sản được nuôi ở cả vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
- Hình thức và công nghệ nuôi trồng ngày càng thay đổi, hiện đại.
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng trên thế giới ngày càng tăng nhanh.
- Các quốc gia có sản lượng nuôi trồng lớn nhất năm 2019: Trung Quốc, Ấn Độ, Băng-la-đét, Ai Cập, Na Uy, Nhật Bản và các quốc gia ở Đông Nam Á,…
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vai trò lâm nghiệp | Cung cấp lâm sản + thu nhập, việc làm + bảo tồn sinh thái + phát triển bền vững | – |
| Lâm sản chính | Gỗ, nguyên liệu giấy, thực phẩm, dược liệu | – |
| Đối tượng hưởng lợi | Dân cư vùng trung du, miền núi | – |
| 3 đặc điểm lâm nghiệp | Chu kì dài, phát triển chậm – 3 hoạt động gắn kết – không gian rộng, tự nhiên đa dạng | – |
| 3 hoạt động lâm nghiệp | Trồng rừng – Khai thác, chế biến – Bảo vệ, bảo tồn | – |
| Diện tích rừng trồng 1980 | 17,8 triệu ha | – |
| Diện tích rừng trồng 2019 | 293,9 triệu ha | Tăng mạnh |
| Top 5 nước rừng trồng + gỗ khai thác lớn nhất | Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Liên bang Nga | – |
| Sản lượng gỗ tròn TG 1980 | 3 129 triệu m³ | – |
| Sản lượng gỗ tròn TG 2019 | 3 964 triệu m³ | Tăng nhưng không đều |
| Vai trò thuỷ sản | Đóng góp GDP + chất đạm, vi lượng + nguyên liệu CN + việc làm, chủ quyền + phụ phẩm chăn nuôi | – |
| 3 loại thuỷ sản | Nước ngọt – Nước lợ – Nước mặn | – |
| 3 đặc điểm thuỷ sản | Mùa vụ, phụ thuộc nước-khí hậu – Áp dụng CN, chuỗi giá trị – Tính chất NN + CN | – |
| 3 hoạt động thuỷ sản | Khai thác – Chế biến – Nuôi trồng | – |
| Khai thác | Đánh bắt; cá chiếm 85 – 90% | Ở biển, đại dương (ngư trường lớn) |
| Top nước đánh bắt lớn nhất 2019 | Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Ấn Độ, Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam | – |
| Nuôi trồng | Cả nước ngọt, lợ, mặn; CN hiện đại | Tăng nhanh |
| Top nước nuôi trồng lớn nhất 2019 | Trung Quốc, Ấn Độ, Băng-la-đét, Ai Cập, Na Uy, Nhật Bản, Đông Nam Á | – |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Ngành lâm nghiệp
- Vai trò:
- Cung cấp lâm sản (gỗ, giấy, thực phẩm, dược liệu)
- Thu nhập, việc làm (trung du, miền núi)
- Bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, điều tiết nước, giảm biến đổi khí hậu và thiên tai
- Đảm bảo phát triển bền vững
- Đặc điểm:
- Chu kì sinh trưởng dài, phát triển chậm (đặc thù)
- 3 hoạt động: trồng rừng – khai thác, chế biến lâm sản – bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái rừng
- Khai thác + tái tạo gắn chặt với nhau
- Không gian rộng, điều kiện tự nhiên đa dạng
- Hoạt động trồng + khai thác rừng:
- Diện tích rừng trồng: 17,8 triệu ha (1980) → 293,9 triệu ha (2019)
- Sản lượng gỗ tròn: 3 129 (1980) → 3 964 triệu m³ (2019) – tăng, không đều
- Top 5 nước: Hoa Kỳ, Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin, Liên bang Nga
Ngành thuỷ sản
- Vai trò:
- Đóng góp GDP ngày càng lớn
- Cung cấp chất đạm, vi lượng dễ hấp thụ
- Nguyên liệu CN thực phẩm, dược phẩm, xuất khẩu
- Giải quyết việc làm, bảo vệ chủ quyền, an ninh
- Phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi
- Đặc điểm:
- Mùa vụ, phụ thuộc nước + khí hậu
- Áp dụng CN, chuỗi giá trị, truy xuất nguồn gốc
- 3 hoạt động: khai thác – chế biến – nuôi trồng (mang tính NN + CN)
- Hoạt động khai thác + nuôi trồng:
- Khai thác:
- Cá chiếm 85 – 90% sản lượng
- Ở biển, đại dương (ngư trường lớn)
- Top: Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Pê-ru, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Việt Nam
- Nuôi trồng:
- Nước ngọt + nước lợ + nước mặn
- CN ngày càng hiện đại, tăng nhanh
- Top: Trung Quốc, Ấn Độ, Băng-la-đét, Ai Cập, Na Uy, Nhật Bản, Đông Nam Á
- Khai thác:

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
