Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Ngành trồng trọt
1. Vai trò
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Là cơ sở để phát triển chăn nuôi và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
- Tạo việc làm, giúp ổn định cuộc sống cho một bộ phận lớn cư dân nông thôn.
- Góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
2. Đặc điểm
- Sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ.
- Cây trồng được chia thành các nhóm: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả,…
- Việc bảo quản sản phẩm của ngành trồng trọt đòi hỏi nhiều về đầu tư và công nghệ.
- Ngành trồng trọt ngày càng gắn chặt với sự tiến bộ của khoa học – công nghệ.
3. Sự phân bố của một số cây trồng chính
a) Các cây lương thực chính
Các cây lương thực chính gồm: lúa gạo, lúa mì và ngô.

| Cây trồng | Đặc điểm sinh thái | Phân bố chính |
|---|---|---|
| Lúa gạo | Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa | Vùng nhiệt đới, đặc biệt châu Á gió mùa (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Nam Á,…) |
| Lúa mì | Ưa khí hậu ấm, khô; đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp; đất màu mỡ | Vùng ôn đới và cận nhiệt (Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ca-na-đa, Pháp,…) |
| Ngô | Ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước; dễ thích nghi với sự dao động của nhiệt độ | Miền nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới nóng (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,…) |

b) Một số cây công nghiệp chính
Cây công nghiệp rất đa dạng. Dựa vào công dụng, cây công nghiệp được chia thành các nhóm:
- Cây lấy đường: mía, củ cải đường,…
- Cây lấy sợi: bông, đay, cói,…
- Cây lấy dầu: đậu tương, lạc,…
- Cây cho chất kích thích: chè, cà phê, ca cao,…
- Cây lấy nhựa: cao su,…

Cây công nghiệp hàng năm:
| Cây trồng | Đặc điểm sinh thái |
|---|---|
| Mía | Đòi hỏi nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều và phân hoá theo mùa |
| Củ cải đường | Phù hợp với đất đen, đất phù sa; thường trồng luân canh với lúa mì |
| Đậu tương | Ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước |

Cây công nghiệp lâu năm:
| Cây trồng | Đặc điểm sinh thái |
|---|---|
| Cà phê | Ưa nhiệt độ cao, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan và đất đá vôi |
| Chè | Thích hợp với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua |
| Cao su | Ưa nhiệt, ẩm, không chịu được gió bão, thích hợp với đất badan |
II. Ngành chăn nuôi
1. Vai trò
- Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người.
- Sản phẩm ngành chăn nuôi là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- Ngành chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
- Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng GDP của đất nước.
- Là một mắt xích quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bền vững.
2. Đặc điểm
- Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
- Đối tượng của ngành chăn nuôi là các vật nuôi nên phải tuân theo các quy luật sinh học.
- Chăn nuôi có thể phát triển tập trung hay di động, phân tán; theo quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn. Do đó hình thành 3 hình thức chăn nuôi khác nhau:
- Chăn nuôi tự nhiên (chăn thả)
- Chăn nuôi công nghiệp (trang trại hiện đại)
- Chăn nuôi sinh thái (điều kiện như tự nhiên nhưng do con người tạo ra)
- Chăn nuôi là ngành sản xuất cho nhiều sản phẩm cùng lúc. Do vậy, tuỳ theo mục đích sản xuất mà quyết định sản phẩm chính, sản phẩm phụ và lựa chọn phương hướng đầu tư.
- Ngành chăn nuôi hiện đại áp dụng các công nghệ tiên tiến, kĩ thuật gen, liên kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến.
3. Sự phân bố một số vật nuôi chính

| Vật nuôi | Phân bố chính |
|---|---|
| Bò | Hoa Kỳ, Bra-xin, các nước EU, Trung Quốc, Ấn Độ, Ác-hen-ti-na, Ô-xtrây-li-a,… |
| Trâu | Các nước nhiệt đới ẩm: Ấn Độ, Trung Quốc, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a, các nước Đông Nam Á,… |
| Lợn | Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU, Bra-xin, Việt Nam,… |
| Cừu | Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, I-ran, Niu Di-len,… |
| Dê | Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Phi,… |
| Gia cầm | Nuôi rộng rãi ở nhiều nước: Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU, Bra-xin,… |
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nông nghiệp gồm 2 ngành chính | Trồng trọt + Chăn nuôi | – |
| Vai trò trồng trọt | Cung cấp lương thực-thực phẩm + nguyên liệu + cơ sở chăn nuôi + xuất khẩu + việc làm + an ninh lương thực + môi trường | – |
| 4 đặc điểm ngành trồng trọt | Phụ thuộc tự nhiên, mùa vụ – nhóm cây đa dạng – bảo quản cần đầu tư, CN – gắn KH-CN | – |
| Nhóm cây trồng | Cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả | – |
| 3 cây lương thực chính | Lúa gạo – Lúa mì – Ngô | – |
| Lúa gạo | Ưa nóng, ẩm, ruộng ngập nước, đất phù sa | Vùng nhiệt đới |
| Lúa mì | Ưa ấm, khô; đầu sinh trưởng cần nhiệt độ thấp; đất màu mỡ | Vùng ôn đới, cận nhiệt |
| Ngô | Ưa đất ẩm, nhiều mùn, thoát nước; dễ thích nghi dao động nhiệt độ | Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng |
| 5 nhóm cây công nghiệp | Lấy đường – Lấy sợi – Lấy dầu – Chất kích thích – Lấy nhựa | – |
| Cây lấy đường | Mía, củ cải đường | – |
| Cây lấy sợi | Bông, đay, cói | – |
| Cây lấy dầu | Đậu tương, lạc | – |
| Cây cho chất kích thích | Chè, cà phê, ca cao | – |
| Cây lấy nhựa | Cao su | – |
| Mía | Nhiệt độ cao, mưa nhiều, phân hoá theo mùa | Cây CN hàng năm |
| Củ cải đường | Đất đen, đất phù sa, luân canh với lúa mì | Cây CN hàng năm |
| Đậu tương | Ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước | Cây CN hàng năm |
| Cà phê | Nhiệt độ cao, ẩm, đất badan, đất đá vôi | Cây CN lâu năm |
| Chè | Nhiệt độ ôn hoà, mưa rải đều, đất chua | Cây CN lâu năm |
| Cao su | Nhiệt, ẩm, KHÔNG chịu gió bão, đất badan | Cây CN lâu năm |
| Vai trò chăn nuôi | Thực phẩm dinh dưỡng + nguyên liệu + thúc đẩy trồng trọt + xuất khẩu + mắt xích nông nghiệp bền vững | – |
| 5 đặc điểm chăn nuôi | Phụ thuộc thức ăn – tuân quy luật sinh học – 3 hình thức CN – nhiều sản phẩm – áp dụng CN hiện đại | – |
| 3 hình thức chăn nuôi | Tự nhiên (chăn thả) – Công nghiệp (trang trại) – Sinh thái | – |
| Nhân tố quyết định chăn nuôi | Nguồn thức ăn | – |
| Vật nuôi chính | Bò, trâu, lợn, cừu, dê, gia cầm | – |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Ngành trồng trọt
- Vai trò:
- Cung cấp lương thực-thực phẩm, nguyên liệu CN chế biến
- Cơ sở chăn nuôi, mặt hàng xuất khẩu
- Tạo việc làm, ổn định nông thôn
- An ninh lương thực, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường
- Đặc điểm:
- Phụ thuộc tự nhiên, tính mùa vụ
- Nhóm cây: lương thực, thực phẩm, công nghiệp, ăn quả
- Bảo quản cần đầu tư và công nghệ
- Gắn với KH-CN
- Phân bố cây trồng chính:
- 3 cây lương thực:
- Lúa gạo: nóng ẩm, ruộng nước, đất phù sa → nhiệt đới
- Lúa mì: ấm khô, đất màu mỡ → ôn đới, cận nhiệt
- Ngô: đất ẩm nhiều mùn, dễ thích nghi → nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới nóng
- 5 nhóm cây công nghiệp:
- Lấy đường: mía (nhiệt độ cao, mưa theo mùa), củ cải đường (đất đen, luân canh lúa mì)
- Lấy sợi: bông, đay, cói
- Lấy dầu: đậu tương (ưa ẩm, đất tơi xốp), lạc
- Chất kích thích: cà phê (đất badan/đá vôi), chè (ôn hoà, đất chua), ca cao
- Lấy nhựa: cao su (nhiệt ẩm, không chịu bão, đất badan)
- 3 cây lương thực:
Ngành chăn nuôi
- Vai trò:
- Thực phẩm dinh dưỡng cao
- Nguyên liệu CN thực phẩm + hàng tiêu dùng
- Thúc đẩy trồng trọt
- Xuất khẩu, tăng GDP
- Mắt xích nông nghiệp bền vững
- Đặc điểm:
- Phụ thuộc nguồn thức ăn
- Tuân theo quy luật sinh học
- 3 hình thức: tự nhiên – công nghiệp – sinh thái
- Nhiều sản phẩm cùng lúc
- Áp dụng CN hiện đại, kĩ thuật gen, liên kết CN chế biến
- Vật nuôi chính: bò – trâu – lợn – cừu – dê – gia cầm

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
