Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Nước là vật chất tiên quyết để sự sống phát sinh và phát triển. Nước trên Trái Đất tồn tại ở nhiều dạng và phân bố ở nhiều nơi khác nhau.
I. Khái niệm thuỷ quyển
- Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, phân bố trong:
- Các đại dương
- Trên lục địa
- Trong các lớp đất đá
- Trong khí quyển
- Trong cơ thể sinh vật
Vai trò của thuỷ quyển:
- Nước trong đại dương và nước băng tuyết → giữ ổn định nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.
- Nước ngọt trong khí quyển và trên lục địa (chiếm tỉ lệ rất nhỏ) → giúp duy trì sự sống trên đất liền.
II. Nước trên lục địa
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Khái niệm sông:
- Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo.
- Được nuôi dưỡng bởi các nguồn: nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan.
Khái niệm chế độ nước:
- Là sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm.
- Chế độ nước chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm địa lí tự nhiên của nguồn cung cấp và bề mặt lưu vực.
a) Ảnh hưởng của nguồn cấp nước
Hai nguồn cấp nước chính:
| Nguồn cấp | Đặc điểm | Vai trò |
|---|---|---|
| Nước ngầm | Ít biến động | Điều tiết nước trong năm |
| Nước trên mặt (nước mưa, băng tuyết tan) | Biến động rõ rệt theo mùa | – |
→ Chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hay băng tuyết tan.
Phân loại chế độ nước theo số lượng nguồn cấp:
- Chế độ phức tạp: trong năm có nhiều mùa lũ, cạn xen kẽ (khi có nhiều nguồn cấp).
- Chế độ đơn giản: mỗi năm có một mùa lũ và một mùa cạn (khi có một nguồn cấp chính).
b) Ảnh hưởng của đặc điểm bề mặt lưu vực
| Nhân tố | Ảnh hưởng đến chế độ nước sông |
|---|---|
| Địa hình | Độ dốc làm tăng cường độ tập trung lũ. Sườn đón gió: lượng nước cấp trên mặt dồi dào hơn sườn khuất gió |
| Hồ đầm và thực vật | Có tác dụng điều tiết dòng chảy → giữ lại một phần nước mưa / nước băng tuyết tan → làm giảm lũ. Nước sau đó chảy từ hồ ra hoặc thấm từ nước ngầm sang cung cấp cho sông |
| Phụ lưu, chi lưu | Phụ lưu tập trung trên đoạn sông ngắn → dễ xảy ra lũ chồng lũ. Phụ lưu phân bố đều theo dòng chính → lũ kéo dài nhưng không quá cao. Sông có nhiều chi lưu → nước lũ thoát nhanh → chế độ nước bớt phức tạp |
2. Hồ
Khái niệm:
- Hồ là những vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không trực tiếp thông với biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành (5 loại):
| Loại hồ | Đặc điểm hình thành | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Hồ núi lửa | Hình thành từ miệng núi lửa đã tắt, tích đầy nước | Thường hình tròn và khá sâu | – |
| Hồ kiến tạo | Hình thành tại các nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do mảng kiến tạo di chuyển | Thường dài và sâu | Hồ Bai-can (Liên bang Nga) |
| Hồ móng ngựa | Hình thành tại các khúc uốn sông bị tách ra khỏi dòng chính (sau khi chuyển dòng) | Nông, dạng cong | Hồ Tây (Hà Nội) |
| Hồ băng hà | Sông băng cổ mang theo các khối đá bào lõm mặt đất → hố lõm trở thành lòng hồ | – | Hệ thống Ngũ Hồ (biên giới Hoa Kỳ và Ca-na-đa) |
| Hồ nhân tạo | Do con người tạo nên với các mục đích khác nhau | Hồ thuỷ điện, thuỷ lợi, cảnh quan,… | – |

3. Nước băng tuyết
Quá trình hình thành sông băng:
- Khi nhiệt độ xuống dưới 0°C: mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang tuyết.
- Nếu lượng tuyết tan < lượng tuyết rơi → tuyết tích đọng và bị nén thành băng.
- Sau hàng trăm – hàng nghìn năm, khi độ dày đạt trên 30 m → trọng lực khiến băng tự dịch chuyển (từ vài cm đến 30 m/ngày) → tạo thành sông băng.
Đặc điểm sông băng:
- Quy mô rất lớn so với sông bình thường.
- Là một trong các nhân tố thành tạo, biến đổi địa hình những nơi nó di chuyển qua.
- Khi nhiệt độ tăng, băng tuyết tan → tạo nên mùa lũ cho các con sông trong vùng.
Phân bố:
- Băng tuyết khá phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.
- Hơn 90% lượng băng trên Trái Đất nằm ở vùng cực Bắc và cực Nam.

4. Nước ngầm
Nguồn gốc:
- Nước ngầm tồn tại ở dưới bề mặt đất.
- Do nước trên mặt (nước mưa, băng tuyết tan, sông, hồ) thấm xuống.
Các yếu tố ảnh hưởng đến mực nước ngầm và lượng nước ngầm:
- Nguồn cung cấp nước
- Đặc điểm địa hình (dốc hay bằng phẳng)
- Khả năng thấm nước của đất đá
- Mức độ bốc hơi
- Lớp phủ thực vật
Phân bố:
- Vùng ẩm ướt: đất đá dễ thấm hút → nước ngầm dồi dào, nằm khá nông, thậm chí sát mặt đất.
- Vùng khô hạn: nước ngầm có thể nằm dưới sâu vài chục hay hàng trăm mét.
Thành phần:
- Nước ngầm có hàm lượng các chất khoáng nhất định.
- Thành phần và hàm lượng thay đổi tuỳ khu vực, phụ thuộc vào tính chất đất đá.
Vai trò của nước ngầm:
- Là nguồn nước ngọt quan trọng của con người trong sinh hoạt và sản xuất.
- Cấp nước cho sông, hồ đầm vào mùa khô.
- Tầng nước ngầm có vai trò cố định các lớp đất đá → chống sụt lún.
Vấn đề hiện nay:
- Khai thác và sử dụng không hợp lí → suy giảm lượng nước ngầm.
- Chôn lấp, xử lí rác thải không đúng cách → ô nhiễm nguồn nước ngầm.
5. Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt
Thực trạng: Các nguồn nước ngọt trên Trái Đất đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân. Bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp thiết của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Các giải pháp chủ yếu:
- Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.
- Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
- Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuỷ quyển | Toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất | Trong đại dương, lục địa, đất đá, khí quyển, sinh vật |
| Vai trò nước đại dương + băng tuyết | Giữ ổn định nhiệt độ bề mặt Trái Đất | – |
| Vai trò nước ngọt | Duy trì sự sống trên đất liền | Tỉ lệ rất nhỏ |
| Sông | Dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên lục địa và đảo | Được nuôi dưỡng bởi mưa, ngầm, băng tuyết tan |
| Chế độ nước sông | Sự thay đổi lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm | – |
| 2 nguồn cấp nước sông | Nước ngầm (ít biến động, điều tiết) – Nước trên mặt (biến động theo mùa) | – |
| Chế độ đơn giản | 1 mùa lũ + 1 mùa cạn | 1 nguồn cấp |
| Chế độ phức tạp | Nhiều mùa lũ, cạn xen kẽ | Nhiều nguồn cấp |
| 3 nhân tố bề mặt lưu vực | Địa hình – Hồ đầm, thực vật – Phụ lưu, chi lưu | – |
| Hồ | Vùng trũng chứa nước, không trực tiếp thông với biển | – |
| 5 loại hồ theo nguồn gốc | Núi lửa – Kiến tạo – Móng ngựa – Băng hà – Nhân tạo | – |
| Hồ núi lửa | Từ miệng núi lửa đã tắt | Hình tròn, khá sâu |
| Hồ kiến tạo | Lún sụt, nứt vỡ do mảng kiến tạo | Dài và sâu – VD: Bai-can (LB Nga) |
| Hồ móng ngựa | Khúc uốn sông tách khỏi dòng chính | Nông, cong – VD: Hồ Tây (Hà Nội) |
| Hồ băng hà | Sông băng cổ bào lõm mặt đất | VD: Ngũ Hồ (Hoa Kỳ – Ca-na-đa) |
| Hồ nhân tạo | Con người tạo nên | Thuỷ điện, thuỷ lợi, cảnh quan |
| Tuyết hình thành khi | Nhiệt độ < 0°C | Mưa chuyển từ lỏng sang tuyết |
| Sông băng hình thành | Độ dày băng > 30 m → tự dịch chuyển | Vài cm – 30 m/ngày |
| Thời gian hình thành sông băng | Hàng trăm – hàng nghìn năm | – |
| Vai trò sông băng | Thành tạo, biến đổi địa hình; tạo mùa lũ khi tan | – |
| Phân bố băng tuyết | Hàn đới, ôn đới, núi cao | Hơn 90% ở cực Bắc và cực Nam |
| Nước ngầm | Tồn tại dưới bề mặt đất | Do nước trên mặt thấm xuống |
| 5 yếu tố ảnh hưởng nước ngầm | Nguồn cung – Địa hình – Khả năng thấm đất đá – Bốc hơi – Lớp phủ thực vật | – |
| Vùng ẩm ướt | Nước ngầm dồi dào, nông | Thậm chí sát mặt đất |
| Vùng khô hạn | Nước ngầm sâu vài chục – hàng trăm mét | – |
| 3 vai trò nước ngầm | Nguồn nước ngọt cho sinh hoạt, sản xuất – Cấp nước sông/hồ mùa khô – Cố định đất đá chống sụt lún | – |
| 3 giải pháp bảo vệ nước ngọt | Sử dụng tiết kiệm – Giữ sạch, tránh ô nhiễm – Phân phối lại | – |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Khái niệm thuỷ quyển
- Toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất
- Phân bố: đại dương, lục địa, đất đá, khí quyển, cơ thể sinh vật
- Vai trò: ổn định nhiệt độ (đại dương, băng tuyết) + duy trì sự sống đất liền (nước ngọt)
Nước sông và chế độ nước sông
- Sông: dòng chảy thường xuyên trên lục địa và đảo, nuôi dưỡng bởi mưa – ngầm – băng tuyết tan
- Chế độ nước: thay đổi lưu lượng có chu kì trong năm
- 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nguồn cấp: ngầm (điều tiết) + trên mặt (biến động theo mùa) → đơn giản (1 nguồn) / phức tạp (nhiều nguồn)
- Bề mặt lưu vực: địa hình (độ dốc + sườn đón/khuất gió) – hồ đầm, thực vật (điều tiết) – phụ lưu/chi lưu (phân bố, số lượng)
Hồ (vùng trũng chứa nước, không thông biển)
- 5 loại theo nguồn gốc:
- Núi lửa (miệng núi lửa đã tắt – hình tròn, sâu)
- Kiến tạo (lún sụt, nứt vỡ – dài, sâu – VD: Bai-can)
- Móng ngựa (khúc uốn sông tách ra – nông, cong – VD: Hồ Tây)
- Băng hà (sông băng cổ bào lõm – VD: Ngũ Hồ)
- Nhân tạo (thuỷ điện, thuỷ lợi, cảnh quan)
Nước băng tuyết
- Hình thành: nhiệt độ < 0°C → tuyết → nén thành băng → độ dày > 30m → sông băng
- Vận tốc di chuyển: vài cm – 30 m/ngày
- Vai trò: biến đổi địa hình + tạo mùa lũ khi tan
- Phân bố: hàn đới, ôn đới, núi cao – >90% ở cực Bắc + cực Nam
Nước ngầm
- Dưới bề mặt đất, do nước trên mặt thấm xuống
- 5 yếu tố ảnh hưởng: nguồn cung – địa hình – thấm đất đá – bốc hơi – lớp phủ thực vật
- Vùng ẩm: dồi dào, nông; Vùng khô: sâu vài chục – hàng trăm mét
- 3 vai trò: nước ngọt sinh hoạt/sản xuất + cấp sông hồ mùa khô + cố định đất đá chống sụt lún
- Vấn đề: suy giảm + ô nhiễm
3 giải pháp bảo vệ nước ngọt
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
- Giữ sạch, tránh ô nhiễm
- Phân phối lại nguồn nước trên thế giới

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
