Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí | Lý thuyết

I. Vỏ địa lí

1. Khái niệm

  • Vỏ địa lílớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ thành phần (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển và sinh quyển).
  • Các lớp vỏ thành phần xâm nhập và tác động lẫn nhau → tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất và hoàn chỉnh.
Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất
Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất

2. Giới hạn của vỏ địa lí

Vỏ địa lí bao gồm:

  • Toàn bộ thuỷ quyển
  • Toàn bộ sinh quyển
  • Bộ phận phía trên của thạch quyển
  • Phần khí quyển bên dưới lớp ô-dôn

Chiều dày của vỏ địa lí khoảng 30 – 35 km.

3. Phân biệt vỏ địa lí và vỏ Trái Đất

Tiêu chí Vỏ địa lí Vỏ Trái Đất
Khái niệm Lớp vỏ bao gồm các lớp vỏ thành phần (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau Lớp vật chất cứng ngoài cùng của Trái Đất
Giới hạn Từ dưới lớp ô-dôn của khí quyển đến đáy vực thẳm đại dươngđáy lớp vỏ phong hoá ở lục địa Từ bề mặt Trái Đất đến mặt Mô-hô (ranh giới với manti)
Chiều dày Khoảng 30 – 35 km 5 km (đại dương) – 70 km (lục địa)
Thành phần Gồm 4 lớp vỏ thành phần Gồm 3 tầng: trầm tích – granit – badan

II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí

1. Khái niệm

  • Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phầnmỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí.

Nguyên nhân của quy luật:

  • Tất cả các thành phần của vỏ địa lí không tồn tại và phát triển độc lập.
  • Chúng luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau.
  • → Tạo nên thể thống nhất và hoàn chỉnh.

2. Biểu hiện của quy luật

  • Trong vỏ địa lí, bất cứ lãnh thổ nào cũng bao gồm nhiều thành phần tác động và phụ thuộc lẫn nhau.
  • Nếu một thành phần thay đổi → sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Thực vật xuất hiện ở một phần hoang mạc A-ta-ca-ma khi có mưa
Thực vật xuất hiện ở một phần hoang mạc A-ta-ca-ma khi có mưa

3. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

  • Do vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh → chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.
  • Cần phải nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác tất cả các đặc điểm địa lí của mọi lãnh thổ trước khi sử dụng, khai thác dưới hình thức này hay hình thức khác.
  • → Để cải tạo tự nhiên hợp lí, không thể không tính đến quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Vỏ địa lí Lớp vỏ của Trái Đất gồm 4 lớp vỏ thành phần xâm nhập, tác động lẫn nhau Tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất, hoàn chỉnh
4 lớp vỏ thành phần Khí quyển – Thạch quyển – Thuỷ quyển – Sinh quyển
Giới hạn vỏ địa lí Dưới lớp ô-dôn – toàn bộ thuỷ quyển – sinh quyển – phần trên thạch quyển
Chiều dày vỏ địa lí Khoảng 30 – 35 km
Đặc điểm vỏ địa lí Bộ phận phức tạp nhất của Trái Đất Về thành phần vật chất và cấu trúc
Vỏ địa lí ≠ Vỏ Trái Đất Vỏ địa lí gồm 4 lớp thành phần (30-35 km); Vỏ Trái Đất chỉ là vật chất cứng (5-70 km)
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh Mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và lãnh thổ trong vỏ địa lí
Nguyên nhân quy luật Các thành phần không tồn tại độc lập, luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng
Biểu hiện quy luật Một thành phần thay đổi → các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ thay đổi
Ý nghĩa thực tiễn Dự báo trước sự thay đổi tự nhiên khi sử dụng; nghiên cứu tỉ mỉ trước khi khai thác; cải tạo tự nhiên hợp lí

Sơ đồ tư duy bài học

Vỏ địa lí

  • Khái niệm: lớp vỏ Trái Đất gồm 4 lớp vỏ thành phần (khí quyển – thạch quyển – thuỷ quyển – sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau → thể tổng hợp tự nhiên thống nhất và hoàn chỉnh
  • Giới hạn:
    • Trên: dưới lớp ô-dôn của khí quyển
    • Dưới: đáy lớp vỏ phong hoá + đáy đại dương
    • Bao gồm: toàn bộ thuỷ quyển + sinh quyển + phần trên thạch quyển + phần khí quyển dưới ô-dôn
  • Chiều dày: khoảng 30 – 35 km
  • Phân biệt với vỏ Trái Đất:
    • Vỏ địa lí: 4 lớp thành phần, dày 30-35 km
    • Vỏ Trái Đất: lớp vật chất cứng ngoài cùng, dày 5-70 km, gồm 3 tầng

Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí

  • Khái niệm: mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí
  • Nguyên nhân: các thành phần không tồn tại, phát triển độc lập mà luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng → thống nhất, hoàn chỉnh
  • Biểu hiện: một thành phần thay đổi → kéo theo các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ thay đổi
  • Ý nghĩa thực tiễn:
    • Dự báo trước sự thay đổi tự nhiên khi sử dụng
    • Nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác trước khi khai thác
    • Cải tạo tự nhiên phải tính đến quy luật này
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy