Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại
- 1. Công nghiệp khai thác than
- 2. Công nghiệp khai thác dầu khí
- 3. Công nghiệp khai thác quặng kim loại
- II. Công nghiệp điện lực
- III. Công nghiệp điện tử – tin học
- IV. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- V. Công nghiệp thực phẩm
- Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
I. Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại
1. Công nghiệp khai thác than
Vai trò:
- Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trong cơ cấu năng lượng của thế giới.
- Nhiên liệu cho các ngành công nghiệp nhiệt điện, luyện kim,…
- Nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất (chất dẻo, sợi nhân tạo,…).
Đặc điểm:
- Xuất hiện từ rất sớm, gắn với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
- Quá trình sử dụng than gây tác động xấu tới môi trường → đòi hỏi phải có các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.
Phân bố:
- Sản lượng than thế giới: 3,7 tỉ tấn (1980) → 7,9 tỉ tấn (2019).
- Các quốc gia sản xuất nhiều nhất: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga,…
2. Công nghiệp khai thác dầu khí
Vai trò:
- Là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống.
- Dầu mỏ là nguồn nguyên liệu để sản xuất nhiều loại hoá phẩm, dược phẩm.
- Nhiều thành tựu kĩ thuật hiện đại phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu dầu khí.
- Xuất khẩu dầu khí là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia.
Đặc điểm:
- Các mỏ dầu khí thường nằm sâu trong lòng đất → khai thác phụ thuộc vào kĩ thuật khoan sâu.
- Sản lượng và giá dầu khí có tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế thế giới.
- Khai thác và sử dụng dầu khí ảnh hưởng lớn tới môi trường và tác động tới biến đổi khí hậu.
Phân bố:
- Sản lượng dầu khai thác thế giới năm 2019: 4,5 tỉ tấn.
- Các quốc gia khai thác dầu chủ yếu: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, A-rập Xê-út, I-rắc,…
- Các quốc gia khai thác khí tự nhiên chủ yếu: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, I-ran, Ca-ta,…
3. Công nghiệp khai thác quặng kim loại
Vai trò:
- Phát triển gắn với quá trình công nghiệp hoá trên thế giới.
- Kim loại được dùng để sản xuất máy móc, thiết bị, làm vật liệu trong xây dựng, giao thông vận tải,…
- Được sử dụng nhiều ở các thiết bị trong đời sống,…
Đặc điểm:
- Quặng kim loại được chia thành một số nhóm: kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, kim loại hiếm,…
- Việc khai thác thiếu quy hoạch khiến nhiều loại quặng có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường.
- Đòi hỏi phải có các vật liệu thay thế và tái sử dụng kim loại để tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm.
Phân bố (theo trữ lượng):
| Quặng | Các nước khai thác nhiều |
|---|---|
| Sắt | Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ,… |
| Bô-xít | Ô-xtrây-li-a, Ghi-nê, Xu-ri-nam, Gia-mai-ca, Bra-xin,… |
| Đồng | Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ, Ca-na-đa,… |

II. Công nghiệp điện lực
Vai trò:
- Điện là nguồn năng lượng không thể thiếu trong xã hội hiện đại.
- Là cơ sở để tiến hành cơ khí hoá, tự động hoá trong sản xuất.
- Là điều kiện thiết yếu để đáp ứng nhiều nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.
- Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những thước đo để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.
Đặc điểm:
- Các nước có cơ cấu điện năng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ kĩ thuật, chính sách phát triển,…
- Công nghiệp điện lực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đặc biệt là hệ thống truyền tải điện.
- Sản phẩm của công nghiệp điện lực không lưu giữ được.
Phân bố:
- Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc,…
- Lí do: nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống ở các nước này rất lớn.

III. Công nghiệp điện tử – tin học
Vai trò:
- Đặc biệt quan trọng cả hiện tại và tương lai.
- Tạo ra những thay đổi lớn trong phương thức sản xuất, trong đời sống xã hội.
- Hỗ trợ tái tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều nước, đem lại giá trị gia tăng cao.
- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
Đặc điểm:
- Gồm 2 nhóm:
- Công nghiệp điện tử: máy tính, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,…
- Tin học: phần mềm, ứng dụng,…
- Là ngành công nghiệp trẻ, phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XX.
- Đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.
- Sản phẩm phong phú, đa dạng, luôn thay đổi về chất lượng và mẫu mã theo hướng hiện đại hoá.
- Ít gây ô nhiễm môi trường.
Phân bố:
- Tập trung hầu hết ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển.
| Quốc gia | Sản phẩm chính |
|---|---|
| Hoa Kỳ | Máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm,… |
| Nhật Bản | Điện tử dân dụng,… |
| Hàn Quốc | Điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,… |
| Các nước châu Âu | Chất bán dẫn, thiết bị viễn thông, phần mềm,… |
| Trung Quốc | Chất bán dẫn, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông, phần mềm,… |
| Ấn Độ | Phần mềm,… |
IV. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Vai trò:
- Là lĩnh vực không thể thiếu trong cơ cấu công nghiệp của mọi quốc gia.
- Sản xuất các hàng hoá thông dụng phục vụ cuộc sống hằng ngày và xuất khẩu.
- Tận dụng nguồn lao động tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế.
Đặc điểm:
- Vốn đầu tư ít, hoàn vốn nhanh.
- Thời gian xây dựng hạ tầng tương đối ngắn, quy trình sản xuất đơn giản.
- Chịu ảnh hưởng lớn từ nhân công, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Dễ gây ô nhiễm môi trường không khí và nước.
Phân bố:
- Phân bố rộng rãi ở cả các nước phát triển và đang phát triển.
- Đặc biệt ở các nước có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, các nước có thị trường tiêu thụ lớn,…
- Các nước phát triển mạnh: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, các nước EU, Nhật Bản,…
- Gần đây: Băng-la-đét, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Pa-ki-xtan,…
V. Công nghiệp thực phẩm
Vai trò:
- Cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu về ăn, uống của con người.
- Thông qua chế biến, góp phần thay đổi chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp → thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển.
- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.
Đặc điểm:
- Sản phẩm rất phong phú, đa dạng.
- Nguyên liệu chủ yếu: các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản.
- Các yêu cầu về đảm bảo an toàn thực phẩm ngày càng được chú trọng trong quá trình chế biến, bảo quản.
Phân bố:
- Có mặt ở mọi quốc gia.
- Phát triển nhất là ở các nước có nguồn nguyên liệu dồi dào, hoặc có nhu cầu tiêu thụ lớn: Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU, Ô-xtrây-li-a,…
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Ngành | Vai trò nổi bật | Đặc điểm | Nước SX nhiều |
|---|---|---|---|
| Khai thác than | Năng lượng truyền thống – nhiên liệu nhiệt điện, luyện kim; nguyên liệu hoá chất | Xuất hiện sớm (CMCN lần 1); tác động xấu môi trường | Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga |
| Khai thác dầu khí | Năng lượng truyền thống; nguyên liệu hoá-dược phẩm; nguồn thu ngoại tệ | Mỏ sâu, phụ thuộc kĩ thuật khoan; tác động giá dầu; ô nhiễm MT, BĐKH | Dầu: Hoa Kỳ, LB Nga, A-rập Xê-út, I-rắc / Khí: Hoa Kỳ, LB Nga, I-ran, Ca-ta |
| Khai thác quặng KL | Sản xuất máy móc, xây dựng, GTVT; thiết bị đời sống | 4 nhóm: đen-màu-quý-hiếm; cạn kiệt, ô nhiễm, cần tái sử dụng | Sắt: LB Nga, Ô-xtrây-li-a, TQ, Ấn Độ, Bra-xin / Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Ghi-nê / Đồng: Chi-lê |
| Điện lực | Không thể thiếu trong XH hiện đại; cơ khí hoá, tự động hoá; thước đo trình độ PT | Cơ cấu điện khác nhau; vốn lớn; SP không lưu giữ được | Hoa Kỳ, TQ, Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc |
| Điện tử – tin học | Ngành mũi nhọn; thước đo trình độ KT-KT | Ngành trẻ (cuối TK XX); lao động trình độ cao; ít ô nhiễm | Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, TQ, Ấn Độ |
| SX hàng tiêu dùng | Phục vụ đời sống + xuất khẩu; tận dụng LĐ tại chỗ | Vốn ít, hoàn vốn nhanh, quy trình đơn giản; dễ ô nhiễm KK, nước | TQ, Ấn Độ, Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; VN, Băng-la-đét, Pa-ki-xtan |
| Thực phẩm | Nhu cầu ăn uống; thúc đẩy NN; xuất khẩu | SP đa dạng; nguyên liệu từ NN-chăn nuôi-thuỷ sản; chú trọng ATTP | TQ, Hoa Kỳ, EU, Ô-xtrây-li-a |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Công nghiệp khai thác than
- Vai trò: năng lượng truyền thống; nhiên liệu nhiệt điện-luyện kim; nguyên liệu hoá chất
- Đặc điểm: xuất hiện sớm (CMCN lần 1); tác động xấu MT → cần năng lượng tái tạo thay thế
- Sản lượng: 3,7 (1980) → 7,9 tỉ tấn (2019)
- Top 5: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, LB Nga
Công nghiệp khai thác dầu khí
- Vai trò: năng lượng truyền thống; nguyên liệu hoá-dược phẩm; thu ngoại tệ
- Đặc điểm: mỏ sâu – kĩ thuật khoan; tác động giá dầu; ô nhiễm MT, BĐKH
- Sản lượng dầu 2019: 4,5 tỉ tấn
- Top dầu: Hoa Kỳ, LB Nga, A-rập Xê-út, I-rắc
- Top khí: Hoa Kỳ, LB Nga, I-ran, Ca-ta
Công nghiệp khai thác quặng kim loại
- Vai trò: gắn CN hoá; máy móc, xây dựng, GTVT, đời sống
- Đặc điểm: 4 nhóm (đen – màu – quý – hiếm); cạn kiệt, ô nhiễm → cần vật liệu thay thế, tái sử dụng
- Phân bố:
- Sắt: LB Nga, Ô-xtrây-li-a, TQ, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ
- Bô-xít: Ô-xtrây-li-a, Ghi-nê, Xu-ri-nam, Gia-mai-ca, Bra-xin
- Đồng: Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ, Ca-na-đa
Công nghiệp điện lực
- Vai trò: không thể thiếu; cơ khí hoá, tự động hoá; thước đo trình độ phát triển
- Đặc điểm: cơ cấu khác nhau; vốn lớn; SP không lưu giữ được
- Phân bố: Hoa Kỳ, TQ, Nhật Bản, LB Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc
Công nghiệp điện tử – tin học
- Vai trò: ngành mũi nhọn; giá trị gia tăng cao; thước đo trình độ KT-KT
- Đặc điểm: ngành trẻ (cuối TK XX); gồm điện tử + tin học; lao động trình độ cao; SP phong phú; ít ô nhiễm
- Phân bố:
- Hoa Kỳ: máy tính, phần mềm
- Nhật Bản, Hàn Quốc: điện tử dân dụng, viễn thông
- Châu Âu: chất bán dẫn, viễn thông, phần mềm
- Trung Quốc: chất bán dẫn, điện tử dân dụng, viễn thông, phần mềm
- Ấn Độ: phần mềm
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
- Vai trò: phục vụ đời sống + xuất khẩu; tận dụng lao động tại chỗ
- Đặc điểm: vốn ít, hoàn vốn nhanh, quy trình đơn giản; dễ ô nhiễm KK, nước
- Phân bố: TQ, Ấn Độ, Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; gần đây có VN, Băng-la-đét, In-đô-nê-xi-a, Pa-ki-xtan
Công nghiệp thực phẩm
- Vai trò: nhu cầu ăn uống; thúc đẩy nông nghiệp; xuất khẩu, việc làm
- Đặc điểm: SP đa dạng; nguyên liệu từ trồng trọt-chăn nuôi-thuỷ sản; chú trọng ATTP
- Phân bố: TQ, Hoa Kỳ, EU, Ô-xtrây-li-a

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
