Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Quan niệm và vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
1. Quan niệm
- Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên các không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau.
2. Vai trò
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp có 3 vai trò chính:
- Sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế – xã hội và môi trường.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước.
- Thu hút nguồn lực từ bên ngoài.
II. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới khá đa dạng và phong phú, phổ biến là 3 hình thức:
- Điểm công nghiệp
- Khu công nghiệp
- Trung tâm công nghiệp
1. Điểm công nghiệp
Vai trò:
- Góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp.
- Tạo việc làm, đóng góp vào nguồn thu của địa phương.
Đặc điểm:
- Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất, đồng nhất với một điểm dân cư.
- Gồm một số xí nghiệp phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu (hoặc vùng nông sản) với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu.
- Không có (hoặc có rất ít) mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
- Hoạt động sản xuất đa dạng và linh hoạt, dễ ứng phó với các sự cố và dễ thay đổi thiết bị, không làm ảnh hưởng đến các xí nghiệp khác.
2. Khu công nghiệp
Vai trò:
- Là hình thức quan trọng và phổ biến ở các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hoá.
- Đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu của nền kinh tế.
- Tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá trị lâu dài.
- Góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Góp phần hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Đặc điểm:
- Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao trên một khu vực có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống, cùng sử dụng cơ sở hạ tầng sản xuất.
- Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu thụ trong nước vừa để xuất khẩu.
- Các xí nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng quy chế ưu đãi riêng.
3. Trung tâm công nghiệp
Vai trò:
- Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất và GDP của vùng và cả nước.
- Là hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan toả rộng.
- Là nơi đón đầu công nghệ mới và tạo ra những đột phá trong sản xuất.
Đặc điểm:
- Gắn với các đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.
- Bao gồm các khu công nghiệp, điểm công nghiệp và các xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ, hỗ trợ nhau trong sản xuất.
- Có các xí nghiệp hạt nhân và các xí nghiệp bổ trợ.
- Có dân cư sinh sống và có cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
- Có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quan niệm TCLTCN | Bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp | Tạo các không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau |
| Vai trò TCLTCN | 3 vai trò chính | Sử dụng hợp lí điều kiện – Phát huy sức mạnh tổng hợp – Thu hút nguồn lực bên ngoài |
| Số hình thức phổ biến | 3 hình thức | Điểm CN – Khu CN – Trung tâm CN |
| Điểm công nghiệp | Đơn giản nhất, đồng nhất với 1 điểm dân cư | – |
| Điểm CN gồm | Một số xí nghiệp | Gần nguồn nguyên, nhiên liệu / vùng nông sản |
| Chức năng điểm CN | Khai thác hay sơ chế nguyên liệu | – |
| Mối liên hệ giữa xí nghiệp (điểm CN) | Không có hoặc rất ít | Dễ ứng phó sự cố, dễ thay đổi thiết bị |
| Vai trò điểm CN | Công nghiệp hoá, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản; tạo việc làm | – |
| Khu công nghiệp | Phổ biến ở các nước đang phát triển | Trong quá trình công nghiệp hoá |
| Đặc điểm KCN | Nhiều xí nghiệp, ranh giới xác định, không có dân cư, chung cơ sở hạ tầng | Hợp tác sản xuất cao |
| Sản phẩm KCN | Tiêu thụ trong nước + xuất khẩu | – |
| Ưu đãi KCN | Có quy chế ưu đãi riêng | – |
| Vai trò KCN | Đóng góp lớn vào xuất khẩu; tạo hạ tầng đồng bộ; giải quyết việc làm; hạn chế ô nhiễm | – |
| Trung tâm công nghiệp | Gắn với đô thị vừa và lớn | Vị trí địa lí thuận lợi |
| Thành phần TTCN | Khu CN + điểm CN + các xí nghiệp CN | Có liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ |
| Cấu trúc xí nghiệp TTCN | Xí nghiệp hạt nhân + xí nghiệp bổ trợ | – |
| Dân cư TTCN | Có dân cư sinh sống | Cơ sở vật chất – kĩ thuật, hạ tầng hoàn thiện |
| Lao động TTCN | Dồi dào, trình độ tay nghề cao | – |
| Vai trò TTCN | Chiếm tỉ trọng đáng kể trong GDP; hạt nhân tạo vùng; đón đầu công nghệ mới | – |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
