Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. THƯƠNG MẠI
- 1. Vai trò, đặc điểm
- 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thương mại
- 3. Tình hình phát triển và phân bố
- II. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
- 1. Vai trò, đặc điểm
- 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố tài chính ngân hàng
- 3. Tình hình phát triển và phân bố
- Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
I. THƯƠNG MẠI
1. Vai trò, đặc điểm
a) Vai trò
Với phát triển kinh tế:
- Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Điều tiết sản xuất, giúp trao đổi hàng hoá được mở rộng, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Với các lĩnh vực khác:
- Định hướng tiêu dùng, tạo tập quán tiêu dùng mới.
- Thúc đẩy phân công lao động giữa các lãnh thổ trong nước và trên thế giới.
b) Đặc điểm
- Thương mại là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa bên bán và bên mua, đồng thời tạo ra thị trường.
- Hoạt động thương mại chịu tác động của quy luật cung – cầu.
- Không gian hoạt động thương mại không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia (nội thương) mà còn giữa các quốc gia với nhau (ngoại thương).
- Hoạt động ngoại thương được đo lường bằng cán cân xuất nhập khẩu:
- Xuất siêu: trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá nhập khẩu.
- Nhập siêu: trị giá xuất khẩu nhỏ hơn trị giá nhập khẩu.
- Sự kết hợp giữa thương mại và công nghệ đã dẫn đến sự bùng nổ của thương mại điện tử.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố thương mại
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Vị trí địa lí | Hình thành đầu mối thương mại, thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại phát triển |
| Trình độ phát triển kinh tế và lịch sử – văn hoá | Cơ cấu thương mại, quy mô phát triển thương mại |
| Đặc điểm dân cư | Sức mua và nhu cầu của người dân. Hình thành mạng lưới thương mại |
| Khoa học – công nghệ | Thay đổi cách thức, loại hình thương mại |
| Toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế | Thúc đẩy đầu tư quốc tế, phát triển ngoại thương, hình thành các tổ chức thương mại quốc tế |
3. Tình hình phát triển và phân bố
a) Nội thương
- Cùng với sự phát triển của sức sản xuất và quy mô dân số, hoạt động thương mại trong các quốc gia ngày càng phát triển về cả không gian trao đổi sản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm.
- Quy mô thị trường hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá trên thị trường ngày càng phong phú, đa dạng.
- Việc mua bán hàng hoá thường diễn ra tại các cửa hàng bán lẻ, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại.
- Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, làm thay đổi thương mại truyền thống.
b) Ngoại thương
- Thị trường thế giới hiện nay là thị trường toàn cầu.
- Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đang là xu hướng quan trọng nhất trong nền kinh tế thế giới.
- Thương mại quốc tế ngày càng tăng về khối lượng và trị giá hàng hoá.
Bảng 37. Tổng trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu trên thế giới, giai đoạn 1990 – 2019 (Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 1990 | 2000 | 2010 | 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng trị giá hàng hoá xuất nhập khẩu | 6 816 | 12 423 | 29 516 | 37 169 |
→ Tổng trị giá hàng hoá XNK liên tục tăng mạnh qua các năm (từ 6 816 tỉ USD năm 1990 lên 37 169 tỉ USD năm 2019).
Các mặt hàng xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới: dầu thô, linh kiện điện tử, ô tô, lương thực và dược phẩm.
II. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1. Vai trò, đặc điểm
a) Vai trò
- Là huyết mạch của nền kinh tế, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Cung cấp các dịch vụ tài chính, đảm bảo cho các hoạt động đầu tư và sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều tiết sản xuất và ổn định nền kinh tế.
- Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội, góp phần tạo việc làm, tăng năng suất lao động.
- Thông qua các hoạt động tài chính toàn cầu, thúc đẩy toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
b) Đặc điểm
- Tài chính ngân hàng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động như ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tài chính quốc tế,…
- Do tính rủi ro cao và có phản ứng dây chuyền trong hệ thống → sản phẩm tài chính ngân hàng thường được thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt.
- Khách hàng lựa chọn dịch vụ tài chính ngân hàng dựa vào:
- Tính thuận tiện
- Sự an toàn
- Lãi suất và phí dịch vụ
- Chất lượng sản phẩm thường chỉ có thể được đánh giá trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố tài chính ngân hàng
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Nhu cầu phát triển kinh tế và khả năng tài chính của người dân | Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tài chính ngân hàng |
| Phân bố các trung tâm kinh tế, dân cư, quần cư | Ảnh hưởng đến sự phân bố, quy mô của các cơ sở giao dịch tài chính ngân hàng |
| Sự phát triển của khoa học – công nghệ | Ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động, năng suất lao động của ngành |
3. Tình hình phát triển và phân bố
- Ngành tài chính ngân hàng xuất hiện từ lâu và phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
- Nhiều tổ chức tài chính ngân hàng quốc tế được thành lập.
- Tài chính ngân hàng là một trong những ngành trụ cột ở các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Liên bang Nga, Hàn Quốc,…
- Ở các nước đang phát triển, hoạt động tài chính ngân hàng cũng ngày càng sôi động và có đóng góp lớn đối với sự phát triển chung của nền kinh tế.
- Các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới: Niu Oóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô-ky-ô,…
Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vai trò chung của 2 ngành | “Mạch máu” của nền kinh tế | – |
| Thương mại với KT | Cầu nối SX – tiêu dùng; điều tiết SX, thúc đẩy SX phát triển | – |
| Thương mại với lĩnh vực khác | Định hướng tiêu dùng; thúc đẩy phân công LĐ trong nước + thế giới | – |
| Khái niệm thương mại | Trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa bên bán và bên mua → tạo ra thị trường | – |
| Quy luật chi phối | Cung – cầu | – |
| Phạm vi thương mại | Nội thương (trong nước) + ngoại thương (giữa các quốc gia) | – |
| Xuất siêu | Xuất khẩu > nhập khẩu | – |
| Nhập siêu | Xuất khẩu < nhập khẩu | – |
| Sự bùng nổ mới | Thương mại điện tử | Do kết hợp TM + công nghệ |
| 5 nhân tố ảnh hưởng TM | Vị trí ĐL – Trình độ KT + lịch sử-văn hoá – Dân cư – KH-CN – Toàn cầu hoá | – |
| Tổng trị giá XNK 1990 | 6 816 tỉ USD | – |
| Tổng trị giá XNK 2000 | 12 423 tỉ USD | – |
| Tổng trị giá XNK 2010 | 29 516 tỉ USD | – |
| Tổng trị giá XNK 2019 | 37 169 tỉ USD | Tăng mạnh |
| 5 mặt hàng XNK hàng đầu | Dầu thô – linh kiện điện tử – ô tô – lương thực – dược phẩm | – |
| Xu hướng quan trọng nhất | Toàn cầu hoá kinh tế | – |
| Vai trò TCNH 1 | Huyết mạch + động lực thúc đẩy KT | – |
| Vai trò TCNH 2 | Cung cấp dịch vụ TC, đảm bảo đầu tư + SX liên tục, điều tiết + ổn định KT | – |
| Vai trò TCNH 3 | Xác lập quan hệ TC, tạo việc làm, tăng NSLĐ | – |
| Vai trò TCNH 4 | Thúc đẩy toàn cầu hoá KT thế giới | – |
| Lĩnh vực TCNH | Ngân hàng, TC doanh nghiệp, TC công, TC quốc tế | Rất rộng |
| Đặc trưng sản phẩm TCNH | Rủi ro cao, phản ứng dây chuyền → quy trình nghiêm ngặt | – |
| Tiêu chí chọn dịch vụ TCNH | Tính thuận tiện, sự an toàn, lãi suất, phí dịch vụ | – |
| Đánh giá chất lượng TCNH | Trong và sau khi sử dụng dịch vụ | – |
| 3 nhân tố ảnh hưởng TCNH | Nhu cầu KT + khả năng TC người dân – Phân bố TT KT, dân cư – KH-CN | – |
| Nước có TCNH trụ cột | Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Liên bang Nga, Hàn Quốc | – |
| 4 trung tâm TC hàng đầu TG | Niu Oóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô-ky-ô | – |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
