Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

Một cuộc biểu tình trong phong trào Hiến chương Anh năm 1848

1. Sự ra đời của giai cấp công nhân

Bối cảnh và quá trình hình thành:

  • Cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản → nhiều khu công nghiệp, thành thị lớn xuất hiện.
  • Đông đảo nông dân bị mất ruộng đất buộc phải ra thành thị làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ,…
  • Giai cấp công nhân dần hình thành trong bối cảnh đó.
  • Cùng với giai cấp tư sản, giai cấp công nhân trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa.

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân:

  • Trong những năm 30 – 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo về đội ngũtrưởng thành về nhận thức.
Một cuộc biểu tình trong phong trào Hiến chương Anh năm 1848
Một cuộc biểu tình trong phong trào Hiến chương Anh năm 1848

2. Những hoạt động chính của C. Mác, Ph. Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

a) Vài nét về C. Mác và Ph. Ăng-ghen

C. Mác (1818 – 1883):

  • Sinh ra trong một gia đình trí thức gốc Do TháiTi-ri-ơ (Đức).
  • Từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh, năm 23 tuổi đỗ Tiến sĩ.
  • Sớm có khuynh hướng cách mạng nên bị trục xuất khỏi Đức.
  • Sang Pa-ri (Pháp) tiếp tục nghiên cứu và tham gia phong trào công nhân.

Ph. Ăng-ghen (1820 – 1895):

  • Sinh ra trong một gia đình chủ xưởng giàu có ở thành phố Bác-men (Đức).
  • Hiểu rõ thủ đoạn làm giàu của giai cấp tư sản nên khinh ghét họ.
  • Có nhiều công trình nghiên cứu về giai cấp công nhân Anh.

→ Từ những năm 40 của thế kỉ XIX, C. Mác và Ph. Ăng-ghen dần trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế.

b) Một số hoạt động chính của C. Mác và Ph. Ăng-ghen

Thời gian Hoạt động
Năm 1842 Ph. Ăng-ghen sang Anh, tìm hiểu thực tế phong trào công nhân ở đây và biên soạn nhiều tài liệu, trong đó có cuốn “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”
Năm 1843 Sau khi bị trục xuất khỏi Đức, C. Mác sang Pa-ri (Pháp) và tham gia phong trào cách mạng ở Pháp
Năm 1844 Ph. Ăng-ghen từ Anh sang Pháp và gặp C. Mác. Hai ông đã thành lập Đồng minh những người cộng sảnchính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế
Đầu năm 1848 C. Mác và Ph. Ăng-ghen soạn thảo và công bố “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” – Cương lĩnh của Đồng minh những người cộng sản
Năm 1864 Quốc tế thứ nhất được thành lập, C. Mác tham gia Ban lãnh đạo và trở thành linh hồn của tổ chức này
Năm 1889 Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri gắn với vai trò quan trọng của Ph. Ăng-ghen

c) Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

  • “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” trình bày những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội loài ngườisứ mệnh của giai cấp công nhân.
  • Việc công bố văn kiện này đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.

Hình 11.1: Tượng C. Mác và Ph. Ăng-ghen ở Béc-lin (Đức) và Hình 11.2: Trang bìa Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

3. Công xã Pa-ri (1871)

a) Hoàn cảnh ra đời

  • Sau khi Pháp thất bại thảm hại trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871), nhân dân Pa-ri – phần lớn là công nhân và tiểu tư sản – đã khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.
  • Chính phủ lâm thời tư sản được thành lập nhưng lại tìm cách thoả hiệp với Phổ, kí hoà ước chấp nhận những điều kiện nhục nhã.
  • Trong khi đó, nhân dân Pa-ri vẫn kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

b) Diễn biến chính

  • Ngày 18 – 3 – 1871: dưới sự lãnh đạo của Uỷ ban Trung ương Vệ quốc quân, các tiểu đoàn Vệ quốc quân cùng nhân dân Pa-ri từ các ngả tiến vào trung tâm Thủ đô, chiếm các cơ quan chính phủ.
  • Khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn.

→ Đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới, dẫn tới sự ra đời của một chế độ mới, xã hội mới.

c) Tổ chức và hoạt động của Công xã

Tổ chức bộ máy:

  • Chính quyền cách mạng – Công xã Pa-ri – được bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu.
  • Cơ quan quyền lực cao nhấtHội đồng công xã.

Các sắc lệnh và chính sách của Công xã:

  • Giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh nhân dân.
  • Ban bố và thi hành nhiều sắc lệnh đem lại quyền lợi cho nhân dân.
  • Tách nhà thờ khỏi Nhà nước, quyết định không dạy giáo lí trong nhà trường.
  • Giao cho công nhân tất cả những xí nghiệp của bọn chủ trốn khỏi Pa-ri.
  • Công nhân cộng tác chặt chẽ với chính quyền, đặt kế hoạch sản xuấtlập nội quy trong xưởng.
  • Công nhân kiểm soát chế độ tiền lương và cấm cúp phạt.

d) Thời gian tồn tại và ý nghĩa lịch sử

  • Công xã Pa-ri chỉ tồn tại trong vòng 72 ngày (từ 18 – 3 – 1871 đến 28 – 5 – 1871).
  • Ý nghĩa lịch sử:
    • hình ảnh của một nhà nước kiểu mới, chăm lo đến quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
    • sự cổ vũ những người lao động trên toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh lâu dài cho một tương lai tốt đẹp hơn.

4. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

a) Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876)

  • Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9 – 1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất).
  • Quốc tế thứ nhất đã tổ chức năm kì đại hội.
  • Các hoạt động chính:
    • Truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học.
    • Chống những tư tưởng lệch lạc trong phong trào công nhân quốc tế.
    • Thông qua những nghị quyết có ý nghĩa chính trị và kinh tế quan trọng: tiến hành bãi công, thành lập công đoàn, ngày làm 8 giờ,…

b) Sự ra đời của các đảng công nhân

  • Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, mâu thuẫn giữa vô sản và tư sản ngày càng sâu sắc.
  • Giai cấp công nhân sử dụng nhiều hình thức đấu tranh khác nhau để chống lại giới chủ.

Phong trào tiêu biểu ở Mỹ:

  • Ngày 1 – 5 – 1886, hàng chục vạn công nhân ở Mỹ đình công đòi ngày làm 8 giờ.
  • Cuộc đình công lan ra nhiều nhà máy, xí nghiệp; đặc biệt là cuộc tổng bãi công của gần 40 vạn công nhân Si-ca-gô.
  • Các cuộc đấu tranh bị đàn áp, nhưng vẫn có hơn 5 vạn công nhân được hưởng quyền làm việc 8 giờ/ngày.
  • Từ năm 1889, ngày 1 – 5 trở thành ngày Quốc tế Lao động.

Các đảng và tổ chức cộng sản tiêu biểu ra đời:

  • Đảng Xã hội dân chủ Đức (1875).
  • Đảng Công nhân Pháp (1879).
  • Nhóm Giải phóng lao động Nga (1883).
Cuộc biểu tình của công nhân Si-ca-gô (Mỹ) năm 1886
Cuộc biểu tình của công nhân Si-ca-gô (Mỹ) năm 1886

c) Sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai (1889 – 1914)

  • Ngày 14 – 7 – 1889, Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri (Pháp) thay thế cho Quốc tế thứ nhất.
  • Nhờ sự hoạt động tích cực của Ph. Ăng-ghen, Quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng trong sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX.
  • Tuy nhiên, sau khi Ph. Ăng-ghen mất, những phần tử cơ hội chủ nghĩa chống lại chủ nghĩa Mác dần chiếm ưu thế trong Quốc tế thứ hai.

Sự kế tục của V. I. Lê-nin:

  • V. I. Lê-nin là lãnh tụ của giai cấp công nhân Nga, người kế tục sự nghiệp của C. Mác – Ph. Ăng-ghen.
  • Ông đã vạch trần những sai lầm của chủ nghĩa xét lại, tác hại của nó đối với sự nghiệp của giai cấp công nhân.
  • Phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác – Lê-nin.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
Năm 1818 C. Mác sinh ra ở Ti-ri-ơ (Đức)
Năm 1820 Ph. Ăng-ghen sinh ra ở Bác-men (Đức)
Những năm 30 – 40 của thế kỉ XIX Giai cấp công nhân ngày càng đông đảo về đội ngũ, trưởng thành về nhận thức
Những năm 40 của thế kỉ XIX C. Mác và Ph. Ăng-ghen dần trở thành lãnh tụ của phong trào công nhân quốc tế
Năm 1842 Ph. Ăng-ghen sang Anh, biên soạn cuốn “Tình cảnh giai cấp công nhân Anh”
Năm 1843 C. Mác bị trục xuất khỏi Đức, sang Pa-ri (Pháp)
Năm 1844 C. Mác và Ph. Ăng-ghen gặp nhau, thành lập Đồng minh những người cộng sản – chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế
Đầu năm 1848 Công bố “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” → đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Tháng 9 – 1864 Thành lập Hội Liên hiệp lao động quốc tế (Quốc tế thứ nhất)
1870 – 1871 Chiến tranh Pháp – Phổ → Pháp thất bại thảm hại
Ngày 18 – 3 – 1871 Nhân dân Pa-ri khởi nghĩa thắng lợi → cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới
18 – 3 – 1871 đến 28 – 5 – 1871 Công xã Pa-ri tồn tại trong 72 ngày
Năm 1875 Đảng Xã hội dân chủ Đức ra đời
Năm 1876 Quốc tế thứ nhất kết thúc hoạt động
Năm 1879 Đảng Công nhân Pháp ra đời
Năm 1883 C. Mác qua đời; Nhóm Giải phóng lao động Nga ra đời
Ngày 1 – 5 – 1886 Công nhân Mỹ tổng đình công đòi ngày làm 8 giờ (tiêu biểu là 40 vạn công nhân Si-ca-gô)
Năm 1889 Từ năm 1889, ngày 1 – 5 trở thành ngày Quốc tế Lao động
Ngày 14 – 7 – 1889 Quốc tế thứ hai ra đời ở Pa-ri (Pháp)
Năm 1895 Ph. Ăng-ghen qua đời
Năm 1914 Quốc tế thứ hai kết thúc hoạt động

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Đặc điểm cần nhớ
Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa Giai cấp công nhângiai cấp tư sản
Hai lãnh tụ phong trào công nhân quốc tế C. Mác (1818 – 1883) và Ph. Ăng-ghen (1820 – 1895)
Chính đảng độc lập đầu tiên của vô sản quốc tế Đồng minh những người cộng sản (1844)
Văn kiện đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” (1848)
Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới Khởi nghĩa 18 – 3 – 1871Công xã Pa-ri
Thời gian tồn tại của Công xã Pa-ri 72 ngày (18 – 3 đến 28 – 5 – 1871)
Cơ quan quyền lực cao nhất của Công xã Hội đồng công xã
Hai tổ chức Quốc tế tiêu biểu Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876) và Quốc tế thứ hai (1889 – 1914)
Ba đảng và tổ chức cộng sản tiêu biểu Đảng Xã hội dân chủ Đức (1875), Đảng Công nhân Pháp (1879), Nhóm Giải phóng lao động Nga (1883)
Ngày Quốc tế Lao động Ngày 1 – 5 (từ năm 1889, bắt nguồn từ phong trào công nhân Mỹ 1886)
Người kế tục sự nghiệp C. Mác – Ph. Ăng-ghen V. I. Lê-nin → phát triển thành chủ nghĩa Mác – Lê-nin

Sơ đồ tóm tắt bài

Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

Sự ra đời của giai cấp công nhân

  • Nguyên nhân: Cách mạng công nghiệp → khu công nghiệp, thành thị mọc lên; nông dân mất ruộng → ra thành thị làm thuê
  • Hai giai cấp cơ bản: công nhân + tư sản
  • Những năm 30 – 40 thế kỉ XIX: đông đảo, trưởng thành về nhận thức

C. Mác – Ph. Ăng-ghen và chủ nghĩa xã hội khoa học

  • C. Mác (1818 – 1883): trí thức gốc Do Thái, Ti-ri-ơ (Đức); 23 tuổi đỗ Tiến sĩ
  • Ph. Ăng-ghen (1820 – 1895): con nhà chủ xưởng giàu, Bác-men (Đức)
  • Mốc hoạt động: 1842 (Anh) → 1843 (Pa-ri) → 1844 (gặp nhau, lập Đồng minh những người cộng sản)1848 (Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản → CNXH khoa học ra đời) → 1864 (Quốc tế I) → 1889 (Quốc tế II)

Công xã Pa-ri (1871)

  • Hoàn cảnh: Pháp thua Chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871); nhân dân Pa-ri lật đổ Na-pô-lê-ông III
  • 18 – 3 – 1871: khởi nghĩa thắng lợi → cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới
  • Tổ chức: bầu phổ thông đầu phiếu; cơ quan cao nhất là Hội đồng công xã
  • Chính sách: giải tán quân đội cũ; tách nhà thờ khỏi Nhà nước; giao xí nghiệp cho công nhân; kiểm soát tiền lương; cấm cúp phạt
  • Tồn tại 72 ngày (18 – 3 → 28 – 5 – 1871)
  • Ý nghĩa: nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sản đầu tiên; cổ vũ người lao động toàn thế giới

Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

  • Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876): C. Mác + Ph. Ăng-ghen lập; 5 kì đại hội; truyền bá CNXH khoa học; bãi công, công đoàn, ngày làm 8 giờ
  • Các đảng công nhân: Đảng Xã hội dân chủ Đức (1875)Đảng Công nhân Pháp (1879)Nhóm Giải phóng lao động Nga (1883)
  • 1 – 5 – 1886: 40 vạn công nhân Si-ca-gô tổng bãi công → 1 – 5 (từ 1889) thành ngày Quốc tế Lao động
  • Quốc tế thứ hai (1889 – 1914): ra đời 14 – 7 – 1889 ở Pa-ri; Ph. Ăng-ghen lãnh đạo
  • V. I. Lê-nin kế tục → phát triển thành chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn