Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 19: Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917

Phan Châu Trinh

1. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam

Hoàn cảnh:

  • Sau khi căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam bằng quân sự, từ năm 1897 đến năm 1914, thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở nước ta.

a) Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam

Lĩnh vực Chính sách
Chính trị Hoàn thiện bộ máy thống trị ở Liên bang Đông Dương, đứng đầu là viên Toàn quyền người Pháp. Việt Nam bị chia thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau.
Kinh tế – Dùng nhiều thủ đoạn chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền trồng lúa và cây công nghiệp.

– Tập trung khai thác mỏ; xây dựng một số nhà máy, xí nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu của chính quyền thực dân như: xi măng, điện nước, xay xát gạo,…

Nắm giữ độc quyền thị trường Việt Nam, tăng cường bóc lột bằng các loại thuế, đặt nhiều thứ thuế mới.

– Mở mang một số tuyến đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và cảng biển.

Văn hoá, giáo dục Chú trọng truyền bá văn hoá phương Tây, tìm cách hạn chế ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc.

Đào tạo một lớp người thân Pháp làm chỗ dựa cho công cuộc thống trị và khai thác thuộc địa. Mở một số trường học mới cùng một số cơ sở văn hoá, y tế.

Cầu Long Biên tại Hà Nội (khánh thành năm 1902)
Cầu Long Biên tại Hà Nội (khánh thành năm 1902)

b) Tác động của cuộc khai thác thuộc địa đối với Việt Nam

Chính sách cai trị, khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến với hai mâu thuẫn cơ bản:

  • Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
  • Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Về chính trị:

  • Quyền lực nằm trong tay người Pháp.
  • Một bộ phận địa chủ phong kiến bị biến thành tay sai, công cụ thống trị và bóc lột của chính quyền thực dân.

Về kinh tế:

  • Việt Nam trở thành nơi khai thác tài nguyên thiên nhiên, cung cấp sức lao động rẻ mạt và là thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.
  • Kinh tế Việt Nam phát triển chậm chạp, què quặt, lạc hậu, ngày càng lệ thuộc nặng nề vào nền kinh tế Pháp.

Về văn hoá, xã hội:

  • Văn hoá phương Tây du nhập ngày càng mạnh (lối sống, trình độ học thức và tư duy).
  • Đô thị phát triển ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
  • Cơ cấu xã hội bắt đầu thay đổi:
    • Chiếm đa số vẫn là nông dân với cuộc sống nghèo khổ.
    • Xuất hiện tầng lớp mới: tiểu tư sản, học sinh, sinh viên.
    • Số lượng công nhân tăng nhanh, tập trung nhiều trong các cơ sở kinh tế chủ chốt của Pháp.

2. Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh

Bối cảnh chung:

  • Đầu thế kỉ XX, trong bối cảnh xã hội phân hoá sâu sắc, các tư tưởng dân chủ tư sản ở châu Âu được truyền bá vào Việt Nam.
  • Tác động của trào lưu duy tân ở nhiều nước phương Đông, trong đó có Nhật Bản, cũng tác động mạnh đến tư tưởng của các nhà yêu nước Việt Nam.
  • Những trí thức Nho học tiến bộ đã hăng hái thực hiện cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới, tiêu biểu là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,…

a) Phan Bội Châu (1867 – 1940)

Quê quán: làng Đan Nhiễm, huyện Nam Đàn (nay là xã Vạn An, tỉnh Nghệ An), từng đỗ đầu kì thi Hương.

Chủ trương: Cuối thế kỉ XIX, khi phong trào Cần vương bị dập tắt, ông bắt đầu tìm người cùng chí hướng “xuất dương cầu ngoại viện” để “cốt sao khôi phục được nước Việt Nam, lập ra một chính phủ độc lập”.

Các hoạt động yêu nước tiêu biểu:

  • Năm 1904: cùng các nhà yêu nước khác thành lập Hội Duy tân, với mục đích đấu tranh để lập nên nước Việt Nam độc lập.
  • Đầu năm 1905: Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhờ giúp đỡ về khí giới, tiền bạc để đánh Pháp. Sau đó, Hội Duy tân đã phát động phong trào Đông du, đưa các thanh niên Việt Nam yêu nước sang Nhật Bản học tập.
  • Năm 1909: Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản, phong trào Đông du tan rã.
  • Năm 1912: tại Quảng Đông (Trung Quốc), Phan Bội Châu đã thành lập Việt Nam Quang phục hội, nhằm “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập Cộng hoà Dân quốc Việt Nam”.
  • Đầu năm 1913: Quang phục hội đã đưa người về nước nhằm thực hiện một số cuộc ám sát các tên thực dân đầu sỏ và tay sai, nhưng thất bại. Phan Bội Châu bị bắt và bị cầm tù ở Quảng Đông → giai đoạn hoạt động cách mạng sôi nổi nhất của ông chấm dứt.
Phan Bội Châu
Phan Bội Châu

b) Phan Châu Trinh (1872 – 1926)

Quê quán: làng Tây Lộc, phủ Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Tây Hồ, thành phố Đà Nẵng). Ông từng đỗ Phó bảng và được bổ dụng một chức quan trong Triều đình, nhưng sau một thời gian ngắn, ông đã từ quan về quê, dốc lòng hoạt động cứu nước.

Các hoạt động yêu nước tiêu biểu:

  • Năm 1906: Phan Châu Trinh cùng nhóm sĩ phu tiến bộ mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì.
  • Chủ trương: dựa vào Pháp để cải cách nhằm “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.
  • Lĩnh vực hoạt động: cuộc vận động Duy tân diễn ra trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội:
    • Tuyên truyền mở mang công thương nghiệp, phát triển sản xuất.
    • Mở trường học kiểu mới.
    • Tổ chức diễn thuyết về các đề tài sinh hoạt xã hội.
    • Đả phá hủ tục lạc hậu, hô hào cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, chế giễu bọn quan tham,…
  • Năm 1908: Cuộc vận động Duy tân đã châm ngòi cho phong trào chống sưu thuế của nhân dân Trung Kì. Thực dân Pháp thẳng tay đàn áp, bắt bớ nhiều nhà yêu nước trong đó có Phan Châu Trinh, phong trào tan rã.
Phan Châu Trinh
Phan Châu Trinh

3. Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành

Tiểu sử:

  • Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 – 5 – 1890, trong một gia đình nhà nho yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn (nay là xã Kim Liên, tỉnh Nghệ An).

Lý do chọn hướng đi mới:

  • Trong hoàn cảnh mất nước, các cuộc đấu tranh của nhân dân ta nổ ra liên tục song đều không giành được thắng lợi.
  • Nguyễn Tất Thành mặc dù rất khâm phục các nhà yêu nước và cách mạng tiền bối nhưng không tán thành đường lối đấu tranh của họquyết định tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.

Các hoạt động yêu nước (1911 – 1917):

  • Ngày 5 – 6 – 1911: tại cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành xin làm phụ bếp trên một chiếc tàu buôn của Pháp, bắt đầu hành trình sang phương Tây, qua nhiều nước ở châu Âu, châu Phi và châu Mỹ.
  • Năm 1917: Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, đã làm nhiều nghề để kiếm sống, tích cực hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước và phong trào công nhân Pháp.
  • Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư tưởng của Nguyễn Tất Thành.

Ý nghĩa:

  • Những hoạt động yêu nước trong thời gian này là điều kiện quan trọng để Nguyễn Tất Thành xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh) đầu thế kỉ XX – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
Bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh) đầu thế kỉ XX – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
1897 – 1914 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam
Năm 1904 Phan Bội Châu cùng các nhà yêu nước khác thành lập Hội Duy tân với mục đích lập nên nước Việt Nam độc lập
Đầu năm 1905 Phan Bội Châu sang Nhật Bản nhờ giúp đỡ → Hội Duy tân phát động phong trào Đông du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập
Năm 1906 Phan Châu Trinh cùng nhóm sĩ phu tiến bộ mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì (“khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”)
Năm 1908 Phong trào chống sưu thuế của nhân dân Trung Kì bùng nổ → Pháp đàn áp, Phan Châu Trinh bị bắt, phong trào tan rã
Năm 1909 Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bảnphong trào Đông du tan rã
Ngày 19 – 5 – 1890 Nguyễn Tất Thành sinh tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn (nay là xã Kim Liên, tỉnh Nghệ An)
Năm 1912 Tại Quảng Đông (Trung Quốc), Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội với chủ trương “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập Cộng hoà Dân quốc Việt Nam”
Đầu năm 1913 Việt Nam Quang phục hội đưa người về nước ám sát thực dân đầu sỏ và tay sai nhưng thất bại → Phan Bội Châu bị bắt và cầm tù ở Quảng Đông
Ngày 5 – 6 – 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại cảng Nhà Rồng, làm phụ bếp trên tàu buôn của Pháp, hành trình sang phương Tây
Năm 1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp, hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nước và phong trào công nhân Pháp. Cách mạng tháng Mười Nga ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư tưởng của Người

Bảng so sánh hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

Nội dung Phan Bội Châu Phan Châu Trinh
Năm sinh – mất 1867 – 1940 1872 – 1926
Quê quán Làng Đan Nhiễm, Nam Đàn (Nghệ An) Làng Tây Lộc, Tam Kỳ, Quảng Nam (nay thuộc Đà Nẵng)
Học vị Đỗ đầu kì thi Hương Đỗ Phó bảng
Chủ trương “Xuất dương cầu ngoại viện” → nhờ Nhật Bản giúp đánh Pháp, giành độc lập Dựa vào Pháp để cải cách: “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh
Tổ chức / Phong trào Hội Duy tân (1904)Phong trào Đông du (1905 – 1909); Việt Nam Quang phục hội (1912) Cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì (1906)
Phương pháp Bạo động (vũ trang, ám sát) Cải cách ôn hoà (kinh tế, văn hoá, xã hội)
Kết cục Phong trào Đông du tan rã (1909); Phan Bội Châu bị cầm tù ở Quảng Đông (1913) Phong trào chống sưu thuế bị Pháp đàn áp (1908); Phan Châu Trinh bị bắt

Sơ đồ tóm tắt bài học

Phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1917

Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914)

  • Chính sách khai thác:
    • Chính trị: Hoàn thiện bộ máy ở Liên bang Đông Dương; Toàn quyền người Pháp đứng đầu; chia Việt Nam thành 3 kì với 3 chế độ cai trị
    • Kinh tế: chiếm đoạt ruộng đất, lập đồn điền; khai thác mỏ; độc quyền thị trường; đặt thuế mới; mở đường bộ, sắt, thuỷ, cảng
    • Văn hoá – giáo dục: truyền bá văn hoá phương Tây; đào tạo lớp người thân Pháp
  • Tác động:
    • Tính chất xã hội: Việt Nam từ phong kiến độc lập → thuộc địa nửa phong kiến
    • Hai mâu thuẫn cơ bản: dân tộc Việt Nam – Pháp; nông dân – địa chủ phong kiến
    • Kinh tế: phát triển chậm chạp, què quặt, lạc hậu, lệ thuộc Pháp
    • Xã hội: nông dân vẫn đa số; xuất hiện tiểu tư sản, học sinh, sinh viên; công nhân tăng nhanh

Hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh

  • Phan Bội Châu (1867 – 1940) – Nghệ An – xu hướng bạo động:
    • 1904: thành lập Hội Duy tân
    • 1905: sang Nhật → phát động phong trào Đông du
    • 1909: bị trục xuất khỏi Nhật → Đông du tan rã
    • 1912: lập Việt Nam Quang phục hội tại Quảng Đông
    • 1913: bị bắt, cầm tù ở Quảng Đông
  • Phan Châu Trinh (1872 – 1926) – Quảng Nam – xu hướng cải cách:
    • 1906: mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì – “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”
    • Nội dung: mở mang công thương; mở trường kiểu mới; diễn thuyết; đả phá hủ tục; cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn
    • 1908: châm ngòi phong trào chống sưu thuế ở Trung Kì → bị Pháp đàn áp

Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành

  • Sinh 19 – 5 – 1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An – gia đình nhà nho yêu nước
  • Lý do chọn hướng đi mới: khâm phục tiền bối nhưng không tán thành đường lối đấu tranh của họ
  • 5 – 6 – 1911: rời cảng Nhà Rồng, làm phụ bếp trên tàu Pháp, sang phương Tây (châu Âu, Phi, Mỹ)
  • 1917: trở lại Pháp; hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêu nướcphong trào công nhân Pháp; Cách mạng tháng Mười Nga ảnh hưởng mạnh đến tư tưởng
  • → Điều kiện quan trọng để xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn