Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- 2. Các nhóm đất chính
- a) Nhóm đất feralit
- b) Nhóm đất phù sa
- c) Nhóm đất mùn trên núi
- 3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất
- a) Ý nghĩa của việc chống thoái hoá đất
- b) Thực trạng thoái hoá đất ở Việt Nam
- c) Nguyên nhân thoái hoá đất
- d) Biện pháp giảm thiểu thoái hoá đất và bảo vệ môi trường đất
- Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
- Bảng so sánh 3 nhóm đất chính
- Bảng tổng hợp vấn đề thoái hoá đất
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh mẽ đã tạo nên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan xảy ra mạnh.
- Dẫn đến tích luỹ các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình cho thổ nhưỡng Việt Nam.
- Một số nơi ở trung du và miền núi có khí hậu phân hoá thành hai mùa mưa – khô sâu sắc đã làm tăng cường quá trình tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
- Lượng mưa lớn lại tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa làm gia tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi.
- Đất bị xói mòn, rửa trôi sẽ theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng → hình thành đất phù sa.
2. Các nhóm đất chính
a) Nhóm đất feralit
Phân bố:
- Chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta (hơn 65% diện tích đất tự nhiên).
- Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao khoảng 1 600 – 1 700 m trở xuống.
- Đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau:
- Đất feralit hình thành trên đá vôi: phân bố chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Bắc Trung Bộ.
- Đất feralit hình thành trên đá badan: phân bố tập trung ở phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ.
Đặc điểm:
- Đất feralit chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo nên màu đỏ vàng.
- Đặc tính: lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.
- Trong nhóm đất feralit, loại đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.
Giá trị sử dụng:
- Trong lâm nghiệp: thích hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, bạch đàn, xà cừ, keo,… và nhiều loại cây gỗ lớn khác, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ.
- Trong nông nghiệp: chủ yếu để trồng:
- Cây công nghiệp lâu năm: chè, cà phê, cao su, hồ tiêu,…
- Cây dược liệu: quế, hồi, sâm,…
- Cây ăn quả: bưởi, cam, vải, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm,…

b) Nhóm đất phù sa
Phân bố:
- Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
Đặc điểm:
- Được hình thành do sản phẩm bồi đắp của phù sa các hệ thống sông và phù sa biển.
- Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng.
| Đồng bằng | Đặc điểm đất phù sa |
|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | Ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. Chia thành 2 loại: đất ngoài đê (đất bãi bồi) được bồi phù sa hằng năm và đất trong đê không được bồi phù sa hằng năm |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Chia thành 3 loại: đất phù sa ngọt (độ phì cao, phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu); đất phèn (tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trung tâm bán đảo Cà Mau); đất mặn (thành dải ven biển) |
| Dải đồng bằng ven biển miền Trung | Độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành |
Giá trị sử dụng:
- Trong nông nghiệp: phù hợp cho sản xuất:
- Cây lương thực (lúa, ngô,…).
- Cây công nghiệp hàng năm (dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương,…).
- Cây ăn quả.
- Trong ngành thuỷ sản:
- Đất phù sa ở các vùng cửa sông ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản.
- Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản như tôm, cua, cá.
- Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn khác nhau, nhiều nhất là cá và tôm.

c) Nhóm đất mùn trên núi
- Phân bố: rải rác ở các vùng núi có độ cao từ khoảng 1 600 – 1 700 m trở lên.
- Hình thành trong điều kiện khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao.
- Đặc điểm:
- Nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hoá, phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm → đất giàu mùn.
- Địa hình cao, độ dốc lớn nên tầng đất mỏng.

3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất
a) Ý nghĩa của việc chống thoái hoá đất
- Thoái hoá đất dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt.
- Việc ngăn chặn sự thoái hoá đất, nâng cao chất lượng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo tài nguyên đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
b) Thực trạng thoái hoá đất ở Việt Nam
- Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam: khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% diện tích cả nước.
Một số biểu hiện của thoái hoá đất:
- Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng.
- Nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng.
- Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.
c) Nguyên nhân thoái hoá đất
Nguyên nhân tự nhiên:
- Nước ta có 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc; lượng mưa lớn và tập trung theo mùa → gây xói mòn, rửa trôi đất.
- Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
- Nước biển dâng dẫn đến đất ở nhiều nơi bị thoái hoá do nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngập úng.
Nguyên nhân do con người:
- Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy → gây nên xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt, làm cho đất ngày càng trở nên bạc màu.
- Sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp nhưng chưa quan tâm đến việc cải tạo đất, cùng với việc lạm dụng các chất hoá học trong sản xuất → đất bị ô nhiễm, dẫn đến thoái hoá.
d) Biện pháp giảm thiểu thoái hoá đất và bảo vệ môi trường đất
- Bảo vệ rừng và trồng rừng: bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.
- Củng cố và hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, hệ thống công trình thuỷ lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.
- Bổ sung các chất hữu cơ cho đất: bón phân hữu cơ giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.
Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Tỉ lệ diện tích đất feralit | Hơn 65% diện tích đất tự nhiên (lớn nhất) |
| Độ cao phân bố đất feralit | Từ khoảng 1 600 – 1 700 m trở xuống |
| Tỉ lệ diện tích đất phù sa | Khoảng 24% diện tích đất tự nhiên |
| Độ cao phân bố đất mùn trên núi | Từ khoảng 1 600 – 1 700 m trở lên |
| Quá trình hình thành đất đặc trưng VN | Quá trình feralit |
| Hai chất tích luỹ trong đất feralit | Ôxít sắt và ôxít nhôm |
| Loại đất feralit có độ phì cao nhất | Đá badan và đá vôi |
| 2 loại đất phù sa sông Hồng | Đất ngoài đê (bãi bồi) + đất trong đê |
| 3 loại đất phù sa sông Cửu Long | Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn |
| Diện tích đất bị thoái hoá | Khoảng 10 triệu ha (≈ 30% diện tích cả nước) |
| Tỉ lệ đất đồi núi gây nguyên nhân thoái hoá | 3/4 diện tích |
| Khu vực có nguy cơ hoang mạc hoá | Duyên hải Nam Trung Bộ |
| 3 biện pháp chống thoái hoá đất | Bảo vệ rừng và trồng rừng; củng cố đê và thuỷ lợi; bổ sung chất hữu cơ |
Bảng so sánh 3 nhóm đất chính
| Nội dung | Đất feralit | Đất phù sa | Đất mùn trên núi |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ diện tích | Hơn 65% (lớn nhất) | Khoảng 24% | Rải rác |
| Phân bố | Trung du và miền núi, từ 1 600 – 1 700 m trở xuống | ĐBSH, ĐBSCL, đồng bằng duyên hải miền Trung | Vùng núi cao, từ 1 600 – 1 700 m trở lên |
| Hình thành | Quá trình feralit (tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm) | Bồi đắp của phù sa sông và phù sa biển | Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao |
| Đặc điểm | Màu đỏ vàng, lớp vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát nước, chua, nghèo badơ và mùn | Độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng | Giàu mùn, tầng đất mỏng (do độ dốc lớn) |
| Loại đất phì nhiêu nhất / phân loại | Đất trên đá badan và đá vôi | ĐBSH: ngoài đê + trong đê; ĐBSCL: ngọt + phèn + mặn; miền Trung: ít phù sa, nhiều cát | – |
| Giá trị sử dụng | Lâm nghiệp (thông, bạch đàn, xà cừ, keo); nông nghiệp: cây CN lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu), dược liệu (quế, hồi, sâm), cây ăn quả | Nông nghiệp: cây lương thực (lúa, ngô), cây CN hàng năm (dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương), cây ăn quả; thuỷ sản: đánh bắt và nuôi trồng tôm, cua, cá | – |
Bảng tổng hợp vấn đề thoái hoá đất
| Nội dung | Chi tiết cần nhớ |
|---|---|
| Diện tích đất thoái hoá | Khoảng 10 triệu ha (≈ 30% diện tích cả nước) |
| Biểu hiện ở trung du, miền núi | Rửa trôi, xói mòn, bạc màu, khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá (Nam Trung Bộ) |
| Biểu hiện ở cửa sông, ven biển | Nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng; diện tích đất phèn, mặn tăng |
| Nguyên nhân tự nhiên | 3/4 đất đồi núi có độ dốc + mưa lớn theo mùa → xói mòn, rửa trôi; biến đổi khí hậu (hạn hán, ngập lụt); nước biển dâng → nhiễm phèn, mặn |
| Nguyên nhân do con người | Phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy → xói mòn, rửa trôi, bạc màu; lạm dụng chất hoá học → ô nhiễm, thoái hoá |
| 3 biện pháp chính | Bảo vệ rừng và trồng rừng (phòng hộ đầu nguồn, ven biển; phủ xanh đất trống, đồi núi trọc); củng cố đê ven biển và thuỷ lợi; bổ sung chất hữu cơ (phân hữu cơ) |
Sơ đồ tóm tắt bài
Thổ nhưỡng Việt Nam
Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Nóng ẩm → phong hoá đá mẹ mạnh → lớp phủ thổ nhưỡng dày
- Quá trình feralit (đặc trưng): mưa lớn theo mùa → rửa trôi badơ + tích luỹ ôxít sắt, ôxít nhôm → đất feralit
- 2 mùa mưa – khô sâu sắc → tầng kết von, đá ong
- Mưa lớn theo mùa → xói mòn, rửa trôi ở đồi núi → bồi tụ ở đồng bằng → đất phù sa
Ba nhóm đất chính
- Đất feralit (>65%):
- Phân bố: trung du, miền núi, <1 600 – 1 700 m
- Đặc điểm: đỏ vàng, vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát, chua, nghèo badơ và mùn; đá badan + đá vôi → phì cao nhất
- Sử dụng: lâm nghiệp (thông, bạch đàn, xà cừ, keo); nông nghiệp: cây CN lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu), dược liệu (quế, hồi, sâm), cây ăn quả (bưởi, cam, vải, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm)
- Đất phù sa (~24%):
- Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Đặc điểm: độ phì cao, giàu dinh dưỡng
- ĐBSH: ngoài đê (bồi hằng năm) + trong đê (không bồi)
- ĐBSCL: phù sa ngọt (sông Tiền, Hậu) + phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, trung tâm bán đảo Cà Mau) + mặn (ven biển)
- Miền Trung: ít phù sa, nhiều cát (do biển)
- Sử dụng: nông nghiệp (lúa, ngô; dâu tằm, thuốc lá, bông, đậu tương; cây ăn quả); thuỷ sản (tôm, cua, cá)
- Đất mùn trên núi:
- Phân bố: vùng núi >1 600 – 1 700 m
- Đặc điểm: giàu mùn, tầng đất mỏng (cận nhiệt đới, ôn đới núi cao)
Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hoá đất
- Thực trạng: 10 triệu ha (~30% cả nước)
- Đồi núi: rửa trôi, xói mòn, bạc màu, nguy cơ hoang mạc hoá (Nam Trung Bộ)
- Cửa sông, ven biển: nhiễm mặn, phèn, ngập úng (tăng dần)
- Nguyên nhân:
- Tự nhiên: 3/4 đất đồi núi + mưa lớn → xói mòn; BĐKH + nước biển dâng → nhiễm phèn, mặn
- Con người: phá rừng, đốt rừng + lạm dụng chất hoá học
- 3 biện pháp:
- Bảo vệ rừng và trồng rừng
- Củng cố đê ven biển và thuỷ lợi
- Bổ sung chất hữu cơ

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
