Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 1: Cách mạng tư sản Anh và chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ (1776)

1. Cách mạng tư sản Anh

a) Nguyên nhân

Tình hình kinh tế – xã hội nước Anh đầu thế kỉ XVII:

  • Đầu thế kỉ XVII, nước Anh có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu.
  • Công nghiệp len dạ phát triển → nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất.
  • Số đông quý tộc vừa và nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa: đuổi tá điền, rào đất, biến ruộng đất thành đồng cỏ để chăn nuôi cừu,… → trở thành tầng lớp quý tộc mới.
  • Nông dân không có đất để trồng trọt, chăn nuôi → cuộc sống vô cùng khổ cực.

Sự phân hoá xã hội: Xã hội Anh chia thành hai phe đối lập:

  • Một bên: vua và các thế lực phong kiến phản động.
  • Một bên: giai cấp tư sản, tầng lớp quý tộc mới, nông dân và bình dân thành thị.

Nguyên nhân trực tiếp:

  • Mâu thuẫn gay gắt giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế (bên cạnh mâu thuẫn cũ giữa nông dân với địa chủ, quý tộc) → dẫn tới cách mạng lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  • Năm 1640, do cần tiền để đàn áp cuộc khởi nghĩa của người Xcốt-len, vua Sác-lơ I phải triệu tập Quốc hội (đa số đại biểu là quý tộc mới và tư sản) nhằm tăng thêm các khoản thuế mới → mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
  • Đầu năm 1642, vua Sác-lơ I chạy lên phía bắc, chuẩn bị lực lượng.
  • Tháng 8 – 1642, vua tuyên chiến với Quốc hội → cách mạng bùng nổ.

Ô-li-vơ Crôm-oen (1599 – 1658)

Sơ đồ diễn biến chính của Cách mạng tư sản Anh
Sơ đồ diễn biến chính của Cách mạng tư sản Anh

b) Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính

Kết quả – Ý nghĩa:

  • Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
  • Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Anh phát triển nhanh chóng.

Tính chất:

  • Là một cuộc cách mạng tư sản mang tính chất không triệt để vì:
    • Không xoá bỏ tận gốc chế độ phong kiến.
    • Không giải quyết vấn đề ruộng đất của nông dân.

Đặc điểm chính:

  • Lãnh đạo: tầng lớp quý tộc mới và tư sản.
  • Hình thức: diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
  • Kết quả thiết lập: chế độ quân chủ lập hiến.

2. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

a) Nguyên nhân chiến tranh và sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ

Bối cảnh:

  • Sau khi phát hiện ra châu Mỹ, nhiều nước châu Âu đã tiến hành xâm chiếm lục địa này.
  • Đến đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ.

Nguyên nhân:

  • Sự phát triển kinh tế theo con đường tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa → làm sâu sắc hơn mâu thuẫn giữa các thuộc địa với chính quốc.
  • Các tầng lớp nhân dân thuộc địa (tư sản, chủ nô, công nhân, nô lệ) đều đấu tranh chống ách thống trị của thực dân Anh, đòi giải phóng, tự do phát triển kinh tế và văn hoá.

Diễn biến chính:

  • Tháng 12 – 1773: Để phản đối chế độ thuế vô lí của thực dân Anh, nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè (trà) của Anh.
  • Đại biểu các thuộc địa Bắc Mỹ đã họp, đòi vua Anh xoá bỏ các luật cấm vô lí. Vua Anh không chấp nhận và tuyên bố sẽ trừng trị nếu các thuộc địa “nổi loạn”.
  • Tháng 4 – 1775: Cuộc chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
  • Tháng 7 – 1776: Hợp chúng quốc Mỹ được thành lập.
  • Tháng 10 – 1777: Chiến thắng Xa-ra-tô-ga – bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
  • Tháng 10 – 1781: Chiến thắng I-oóc-tao – chiến tranh kết thúc.
  • Tháng 9 – 1783: Kí Hoà ước Pa-ri, Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa.

G. Oa-sinh-tơn (1732 – 1799)

Sơ đồ những sự kiện chính trong Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
Sơ đồ những sự kiện chính trong Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b) Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính

Kết quả – Ý nghĩa:

  • Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
  • Đưa đến sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ.
  • Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nước này phát triển.
  • ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

Tính chất:

  • Mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản.

Đặc điểm chính:

  • Lãnh đạo: tầng lớp chủ nô và tư sản.
  • Hình thức: diễn ra dưới hình thức cuộc chiến tranh giải phóng.
  • Kết quả thiết lập: chế độ cộng hoà tổng thống.
Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ (1776)
Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ (1776)

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Cách mạng tư sản Anh

Mốc thời gian Sự kiện
1640 Vua Sác-lơ I triệu tập Quốc hội để tăng thuế, mâu thuẫn giữa tư sản – quý tộc mới với phong kiến phản động trở nên gay gắt
Tháng 8 – 1642 Vua Sác-lơ I tuyên chiến với Quốc hội → cách mạng bùng nổ
30 – 1 – 1649 Vua Sác-lơ I bị xử tử, nền cộng hoà được thành lập
1660 Nền quân chủ chuyên chế phục hồi
1688 – 1689 Chính biếnchế độ quân chủ lập hiến ra đời

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

Mốc thời gian Sự kiện
Đầu thế kỉ XVIII Thực dân Anh thành lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
Tháng 12 – 1773 Nhân dân cảng Bô-xtơn tấn công ba tàu chở chè của Anh
Tháng 4 – 1775 Chiến tranh bùng nổ giữa thực dân Anh và 13 thuộc địa
Tháng 7 – 1776 Hợp chúng quốc Mỹ được thành lập
Tháng 10 – 1777 Chiến thắng Xa-ra-tô-ga – bước ngoặt của cuộc chiến tranh
Tháng 10 – 1781 Chiến thắng I-oóc-tao – chiến tranh kết thúc
Tháng 9 – 1783 Kí Hoà ước Pa-ri – Anh công nhận nền độc lập của 13 thuộc địa

Bảng so sánh hai cuộc cách mạng

Tiêu chí Cách mạng tư sản Anh Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
Thời gian 1642 – 1689 1775 – 1783
Nguyên nhân Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ quân chủ chuyên chế Mâu thuẫn giữa 13 thuộc địa với chính quốc Anh
Lãnh đạo Quý tộc mới và tư sản Chủ nô và tư sản
Hình thức Nội chiến Chiến tranh giải phóng
Kết quả Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế; mở đường cho CNTB phát triển Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh; thành lập Hợp chúng quốc Mỹ
Thể chế thiết lập Quân chủ lập hiến Cộng hoà tổng thống
Tính chất Cách mạng tư sản không triệt để Cách mạng tư sản

Sơ đồ tư duy

Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

Cách mạng tư sản Anh (1642 – 1689)

  • Nguyên nhân: kinh tế TBCN phát triển → quý tộc mới ra đời → mâu thuẫn với chế độ quân chủ chuyên chế của vua Sác-lơ I
  • Diễn biến chính:
    • 8 – 1642: cách mạng bùng nổ
    • 30 – 1 – 1649: vua Sác-lơ I bị xử tử, nền cộng hoà ra đời
    • 1660: quân chủ chuyên chế phục hồi
    • 1688 – 1689: chính biến → quân chủ lập hiến
  • Kết quả – ý nghĩa: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho CNTB phát triển
  • Tính chất: cách mạng tư sản không triệt để (không xoá bỏ tận gốc phong kiến, không giải quyết ruộng đất)
  • Đặc điểm: quý tộc mới + tư sản lãnh đạo – nội chiến – quân chủ lập hiến

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1775 – 1783)

  • Bối cảnh: đầu TK XVIII, Anh lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ
  • Nguyên nhân: mâu thuẫn giữa 13 thuộc địa với chính quốc Anh
  • Diễn biến chính:
    • 12 – 1773: sự kiện cảng Bô-xtơn
    • 4 – 1775: chiến tranh bùng nổ
    • 7 – 1776: Hợp chúng quốc Mỹ thành lập
    • 10 – 1777: chiến thắng Xa-ra-tô-ga (bước ngoặt)
    • 10 – 1781: chiến thắng I-oóc-tao (kết thúc)
    • 9 – 1783: Hoà ước Pa-ri – Anh công nhận độc lập
  • Kết quả – ý nghĩa: lật đổ ách thống trị Anh; thành lập Hợp chúng quốc Mỹ; mở đường cho CNTB phát triển; ảnh hưởng đến phong trào giành độc lập cuối TK XVIII – đầu TK XIX
  • Tính chất: cách mạng tư sản
  • Đặc điểm: chủ nô + tư sản lãnh đạo – chiến tranh giải phóng – cộng hoà tổng thống
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn