Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- a) Về chính trị
- b) Về kinh tế
- c) Về xã hội
- d) Phong trào đấu tranh
- 2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- a) In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
- b) Ba nước Đông Dương
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
Bối cảnh:
- Từ đầu thế kỉ XVIII, cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước đã làm cho Ấn Độ suy yếu.
- Lợi dụng cơ hội này, Anh và Pháp đua tranh xâm lược Ấn Độ.
- Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm và áp đặt ách cai trị ở nước này.
a) Về chính trị
- Thực dân Anh thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ.
- Thay mặt Chính phủ Anh ở Ấn Độ là một Phó vương và một hội đồng điều hành gồm năm uỷ viên, có quyền lực như một chính phủ.
- Ngày 1 – 1 – 1877, Nữ hoàng Anh Vích-to-ri-a tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ → đánh dấu bước hoàn thành việc chinh phục Ấn Độ của thực dân Anh.
- Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị, thực dân Anh:
- Nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến bộ phận này thành tay sai.
- Tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo,… ở Ấn Độ.
b) Về kinh tế
Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa.
| Lĩnh vực | Chính sách của thực dân Anh |
|---|---|
| Nông nghiệp | Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất để lập đồn điền. Người nông dân bị bần cùng và chết đói ngày càng nhiều |
| Công nghiệp | Đẩy mạnh khai thác hầm mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang hệ thống đường giao thông; nhiều thành phố và hải cảng mới xuất hiện |
c) Về xã hội
- Thực dân Anh thi hành chính sách “ngu dân”, khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động.
d) Phong trào đấu tranh
- Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội: mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh.
- Đó là nguyên nhân dẫn tới các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, tiêu biểu là:
- Cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859).
- Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại trong những năm 1905 – 1908.

2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Bối cảnh chung:
- Vào nửa sau thế kỉ XIX, ngoài Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối, các nước khác trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây.
Quá trình xâm chiếm Đông Nam Á của các nước phương Tây:
| Thời gian | Nước xâm lược | Nước thuộc địa |
|---|---|---|
| Năm 1885 | Anh | Hoàn thành xâm chiếm Miến Điện, biến thành một tỉnh của Ấn Độ (thuộc Anh) |
| Đầu thế kỉ XX | Anh | Mã Lai trở thành thuộc địa |
| Năm 1898 | Mỹ | Phi-líp-pin (trước đó thuộc Tây Ban Nha) |
| Giữa thế kỉ XIX | Pháp | Bắt đầu xâm lược Việt Nam |
| Cuối thế kỉ XIX | Pháp | Việt Nam, Cam-pu-chia và sau đó là Lào chính thức thành thuộc địa |
→ Sự xâm lược và đô hộ đã dẫn tới phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Đông Nam Á giành độc lập và tiến bộ xã hội.
a) In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin
Phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a:
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Tháng 10 – 1873 | Nhân dân A-chê anh dũng chiến đấu chống 3 000 quân Hà Lan đổ bộ lên vùng này |
| 1873 – 1909 | Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xu-ma-tơ-ra |
| 1878 – 1907 | Khởi nghĩa của người Ba Tắc nổ ra ở Bắc Xu-ma-tơ-ra |
| 1884 – 1886 | Khởi nghĩa nổ ra ở Ca-li-man-tan |
| Năm 1890 | Nổ ra cuộc khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo |
| Đầu thế kỉ XX | Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển: Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe lửa (1908), Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920) |
Phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-líp-pin:
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Năm 1872 | Nhân dân thành phố Ca-vi-tô nổi dậy khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha, làm chủ thành phố này trong 3 ngày. Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa thất bại |
| Cuối thế kỉ XIX | Xuất hiện hai xu hướng trong phong trào giải phóng dân tộc: xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-dan và xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô. Cả hai đều khơi dậy ý thức dân tộc, chuẩn bị tiền đề cho cao trào cách mạng sau này |
| 1896 – 1898 | Cuộc cách mạng bùng nổ, lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, đưa đến sự ra đời nước Cộng hoà Phi-líp-pin, nhưng sau đó lại bị Mỹ thôn tính |
b) Ba nước Đông Dương
Ở Việt Nam:
- Cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược nổ ra ngay từ giữa thế kỉ XIX, nổi bật là:
- Phong trào Cần vương (1885 – 1896).
- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913).
- Sang đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản với hai xu hướng chính là bạo động và cải cách.
Ở Cam-pu-chia:
| Thời gian | Cuộc khởi nghĩa |
|---|---|
| 1861 – 1892 | Cuộc khởi nghĩa do Hoàng thân Si-vô-tha đứng đầu – đặc biệt gây cho Pháp nhiều thiệt hại lớn |
| 1863 – 1866 | Cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo |
| 1866 – 1867 | Cuộc khởi nghĩa dưới sự chỉ huy của nhà sư Pu-côm-bô |
Ở Lào:
| Thời gian | Cuộc khởi nghĩa |
|---|---|
| 1901 – 1903 | Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Xa-van-na-khét do Pha-ca-đuốc lãnh đạo |
| 1901 – 1907 | Cuộc khởi nghĩa do Ông Kẹo lãnh đạo ở cao nguyên Bô-lô-ven |
Liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương:
- Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ và Tây Nguyên đã đoàn kết, phối hợp chiến đấu với nhân dân Cam-pu-chia, Lào chống Pháp.
- Đây là những biểu hiện bước đầu của liên minh chiến đấu ba dân tộc chống kẻ thù chung.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Đầu thế kỉ XVIII | Tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến làm Ấn Độ suy yếu → Anh, Pháp đua tranh xâm lược |
| Giữa thế kỉ XIX | Thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ; thực dân Pháp xâm lược Việt Nam |
| 1857 – 1859 | Khởi nghĩa Xi-pay ở Ấn Độ |
| 1861 – 1892 | Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha ở Cam-pu-chia |
| 1863 – 1866 | Khởi nghĩa của A-cha Xoa ở Cam-pu-chia |
| 1866 – 1867 | Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô ở Cam-pu-chia |
| Năm 1872 | Nhân dân Ca-vi-tô (Phi-líp-pin) nổi dậy chống Tây Ban Nha, làm chủ thành phố 3 ngày |
| Tháng 10 – 1873 | Nhân dân A-chê (In-đô-nê-xi-a) chống 3 000 quân Hà Lan |
| 1873 – 1909 | Khởi nghĩa ở Tây Xu-ma-tơ-ra (In-đô-nê-xi-a) |
| Ngày 1 – 1 – 1877 | Nữ hoàng Anh Vích-to-ri-a tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ → hoàn thành chinh phục Ấn Độ |
| 1878 – 1907 | Khởi nghĩa của người Ba Tắc ở Bắc Xu-ma-tơ-ra |
| 1884 – 1886 | Khởi nghĩa ở Ca-li-man-tan (In-đô-nê-xi-a) |
| 1884 – 1913 | Khởi nghĩa nông dân Yên Thế ở Việt Nam |
| 1885 – 1896 | Phong trào Cần vương ở Việt Nam |
| Năm 1885 | Anh hoàn thành xâm chiếm Miến Điện |
| Năm 1890 | Khởi nghĩa do Sa-min lãnh đạo ở In-đô-nê-xi-a |
| 1896 – 1898 | Cách mạng ở Phi-líp-pin → ra đời nước Cộng hoà Phi-líp-pin, sau đó bị Mỹ thôn tính |
| Năm 1898 | Mỹ xâm lược Phi-líp-pin (lấy từ Tây Ban Nha) |
| 1901 – 1903 | Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc ở Xa-van-na-khét (Lào) |
| 1901 – 1907 | Khởi nghĩa của Ông Kẹo ở cao nguyên Bô-lô-ven (Lào) |
| 1905 – 1908 | Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ |
| Năm 1905 | Hiệp hội công nhân đường sắt In-đô-nê-xi-a ra đời |
| Năm 1908 | Hiệp hội công nhân xe lửa In-đô-nê-xi-a ra đời |
| Đầu thế kỉ XX | Anh chiếm Mã Lai; phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam theo khuynh hướng dân chủ tư sản (bạo động + cải cách) |
| Năm 1920 | Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a ra đời |
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Nước xâm chiếm Ấn Độ | Thực dân Anh (hoàn thành giữa thế kỉ XIX) |
| Mốc hoàn thành chinh phục Ấn Độ | 1 – 1 – 1877 (Nữ hoàng Vích-to-ri-a là Nữ hoàng Ấn Độ) |
| Đại diện chính phủ Anh ở Ấn Độ | Phó vương + hội đồng điều hành 5 uỷ viên |
| Mâu thuẫn cơ bản ở Ấn Độ | Nhân dân Ấn Độ >< thực dân Anh |
| 2 phong trào tiêu biểu ở Ấn Độ | Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859) và Đảng Quốc đại (1905 – 1908) |
| Nước duy nhất giữ độc lập tương đối ở Đông Nam Á | Xiêm |
| Người lãnh đạo xu hướng cải cách ở Phi-líp-pin | Hô-xê Ri-dan (1861 – 1896) |
| Người lãnh đạo xu hướng bạo động ở Phi-líp-pin | Bô-ni-pha-xi-ô |
| 3 thủ lĩnh khởi nghĩa tiêu biểu ở Cam-pu-chia | Hoàng thân Si-vô-tha, A-cha Xoa, nhà sư Pu-côm-bô |
| 2 thủ lĩnh khởi nghĩa tiêu biểu ở Lào | Pha-ca-đuốc (Xa-van-na-khét), Ông Kẹo (Bô-lô-ven) |
| 2 phong trào tiêu biểu ở Việt Nam (cuối TK XIX) | Cần vương (1885 – 1896), Yên Thế (1884 – 1913) |
| 2 xu hướng đầu thế kỉ XX ở Việt Nam | Bạo động và cải cách (theo khuynh hướng dân chủ tư sản) |
| Biểu hiện liên minh 3 nước Đông Dương | Nhân dân Việt Nam ở Nam Bộ + Tây Nguyên phối hợp với Cam-pu-chia, Lào chống Pháp |
Sơ đồ tóm tắt bài
Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
- Bối cảnh: phong kiến tranh giành quyền lực → suy yếu; Anh hoàn thành xâm chiếm giữa TK XIX
- Chính trị:
- Phó vương + hội đồng 5 uỷ viên thay mặt chính phủ Anh
- 1 – 1 – 1877: Nữ hoàng Vích-to-ri-a là Nữ hoàng Ấn Độ
- Nhượng bộ phong kiến bản xứ → tay sai; chia rẽ chủng tộc, tôn giáo
- Kinh tế:
- Nông nghiệp: chiếm ruộng → đồn điền; nông dân bần cùng, chết đói
- Công nghiệp: khai thác hầm mỏ, chế biến, giao thông, thành phố – hải cảng mới
- Xã hội: chính sách “ngu dân”, khuyến khích tập quán lạc hậu
- Mâu thuẫn cơ bản: nhân dân Ấn Độ >< thực dân Anh → Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859) + Đảng Quốc đại (1905 – 1908)
Đông Nam Á – bối cảnh xâm lược
- Xiêm: giữ độc lập tương đối
- Anh: Miến Điện (1885), Mã Lai (đầu TK XX)
- Mỹ: Phi-líp-pin (1898, từ Tây Ban Nha)
- Pháp: Việt Nam (giữa TK XIX), Cam-pu-chia, Lào (cuối TK XIX)
In-đô-nê-xi-a (chống Hà Lan)
- 10/1873: A-chê chống 3 000 quân Hà Lan
- 1873 – 1909: Tây Xu-ma-tơ-ra
- 1878 – 1907: người Ba Tắc ở Bắc Xu-ma-tơ-ra
- 1884 – 1886: Ca-li-man-tan
- 1890: Sa-min lãnh đạo
- Đầu TK XX: phong trào công nhân – Hiệp hội đường sắt (1905), xe lửa (1908), Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a (1920)
Phi-líp-pin (chống Tây Ban Nha → Mỹ)
- 1872: Ca-vi-tô chiếm thành phố 3 ngày → thất bại
- Cuối TK XIX: 2 xu hướng – cải cách (Hô-xê Ri-dan) + bạo động (Bô-ni-pha-xi-ô)
- 1896 – 1898: cách mạng → Cộng hoà Phi-líp-pin → bị Mỹ thôn tính
Ba nước Đông Dương (chống Pháp)
- Việt Nam: Cần vương (1885 – 1896), Yên Thế (1884 – 1913); đầu TK XX: dân chủ tư sản (bạo động + cải cách)
- Cam-pu-chia: Si-vô-tha (1861 – 1892) – gây thiệt hại lớn cho Pháp; A-cha Xoa (1863 – 1866); Pu-côm-bô (1866 – 1867)
- Lào: Pha-ca-đuốc (1901 – 1903) ở Xa-van-na-khét; Ông Kẹo (1901 – 1907) ở Bô-lô-ven
- Liên minh 3 dân tộc: nhân dân VN (Nam Bộ + Tây Nguyên) phối hợp Cam-pu-chia, Lào

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
