Địa Lí 8 Bài 4: Khí hậu Việt Nam, Lý thuyết, Sơ đồ tư duy

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Tính chất nhiệt đới

Tính nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua:

  • Nhiệt độ không khí trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ bắc vào nam.
  • Số giờ nắng đạt từ 1 400 – 3 000 giờ/năm.
  • Cán cân bức xạ từ 70 – 100 kcal/cm²/năm.

b) Tính chất ẩm

  • Nước ta có độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
  • Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1 500 – 2 000 mm/năm.

c) Tính chất gió mùa

Nước ta nằm trong vùng gió mùa châu Á nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa.

Gió mùa đông (gió mùa Đông Bắc)

  • Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
  • Hướng: đông bắc → gọi là gió mùa Đông Bắc.
  • Ở Miền Bắc: chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phía bắc di chuyển xuống nước ta → tạo nên một mùa đông lạnh:
    • Nửa đầu mùa đông: thời tiết lạnh, khô.
    • Nửa cuối mùa đông: thời tiết lạnh, ẩm.
  • Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào: Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc chiếm ưu thế:
    • Gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ.
    • Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết nóng, khô.

Gió mùa hạ (gió mùa Tây Nam)

  • Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Hướng: chủ yếu là tây nam → gọi là gió mùa Tây Nam.
  • Đầu mùa hạ: gió Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương:
    • Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
    • Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tính chất của gió thay đổi do hiệu ứng phơnphía đông dãy Trường Sơn và phía nam khu vực Tây Bắc có thời tiết khô nóng (gió Tây khô nóng).
  • Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ bán cầu Nam di chuyển lên, kết hợp với ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới → tạo nên thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước.
  • Hiện tượng thời tiết cực đoan trong mùa này là bão kèm theo mưa lớn.
Bản đồ khí hậu Việt Nam
Bản đồ khí hậu Việt Nam

2. Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam

a) Phân hoá theo chiều bắc – nam

Khí hậu trên phần đất liền của Việt Nam có thể chia thành hai miền:

Miền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

  • Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C.
  • Mùa đông: do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một số tháng nhiệt độ trung bình tháng dưới 20°C.
    • Nửa đầu mùa đông: tương đối khô.
    • Nửa cuối mùa đông: ẩm ướt.
  • Mùa hạ: nóng, ẩm và mưa nhiều.

Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

  • Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°Ckhông có tháng nào dưới 20°C.
  • Biên độ nhiệt năm nhỏ hơn 9°C.
  • Khí hậu phân hoá thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

b) Phân hoá theo chiều đông – tây

Theo chiều đông – tây, khí hậu nước ta có sự phân hoá giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây:

  • Vùng biển: có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
  • Vùng đồng bằng ven biển: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • Vùng đồi núi phía tây: khí hậu phân hoá phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

c) Phân hoá theo độ cao

Ở các vùng núi, khí hậu nước ta có sự phân hoá theo độ cao. Từ thấp lên cao, nước ta có ba đai khí hậu:

Đai khí hậu Phạm vi độ cao Đặc điểm
Đai nhiệt đới gió mùa Miền Bắc đến độ cao 600 – 700 m, miền Nam đến độ cao 900 – 1 000 m Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C; độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đến dưới 2 600 m Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên
Đai ôn đới gió mùa trên núi Từ độ cao 2 600 m trở lên Tất cả các tháng đều có nhiệt độ trung bình dưới 15°C
Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm khí tượng Lào Cai (độ cao 104 m) và trạm khí tượng Sa Pa (độ cao 1 583 m) thuộc tỉnh Lào Cai
Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm khí tượng Lào Cai (độ cao 104 m) và trạm khí tượng Sa Pa (độ cao 1 583 m) thuộc tỉnh Lào Cai

Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ

Nội dung Số liệu / Đặc điểm
Nhiệt độ trung bình năm cả nước Lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao), tăng từ bắc vào nam
Số giờ nắng 1 400 – 3 000 giờ/năm
Cán cân bức xạ 70 – 100 kcal/cm²/năm
Độ ẩm không khí trung bình Trên 80%
Lượng mưa trung bình năm 1 500 – 2 000 mm/năm
Thời gian gió mùa đông Tháng 11 – tháng 4 năm sau (hướng đông bắc)
Thời gian gió mùa hạ Tháng 5 – tháng 10 (hướng tây nam)
Nhiệt độ TB năm miền khí hậu phía Bắc Trên 20°C
Nhiệt độ TB năm miền khí hậu phía Nam Trên 25°C, không có tháng nào dưới 20°C
Biên độ nhiệt năm miền phía Nam Nhỏ hơn 9°C
Ranh giới 2 miền khí hậu Dãy Bạch Mã
Độ cao đai nhiệt đới gió mùa Miền Bắc: đến 600 – 700 m; Miền Nam: đến 900 – 1 000 m
Độ cao đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi Đến dưới 2 600 m
Độ cao đai ôn đới gió mùa trên núi Từ 2 600 m trở lên
Nhiệt độ đai ôn đới gió mùa trên núi Tất cả các tháng đều dưới 15°C
Hiện tượng thời tiết cực đoan mùa hạ Bão kèm theo mưa lớn

Bảng so sánh 2 miền khí hậu

Nội dung Miền khí hậu phía Bắc Miền khí hậu phía Nam
Phạm vi Từ dãy Bạch Mã trở ra Từ dãy Bạch Mã trở vào
Nhiệt độ TB năm Trên 20°C Trên 25°C
Tháng nhiệt độ dưới 20°C Có một số tháng dưới 20°C (do gió mùa Đông Bắc) Không có tháng nào dưới 20°C
Biên độ nhiệt năm Lớn hơn Nhỏ hơn 9°C
Đặc điểm mùa đông Lạnh – nửa đầu khô, nửa cuối ẩm ướt Không có mùa đông lạnh
Đặc điểm mùa hạ Nóng, ẩm, mưa nhiều
Phân hoá mùa Theo mùa đông – hạ rõ rệt 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Bảng tổng hợp 2 loại gió mùa

Nội dung Gió mùa Đông Bắc Gió mùa Tây Nam
Thời gian Tháng 11 – tháng 4 năm sau Tháng 5 – tháng 10
Hướng Đông bắc Tây nam
Nguồn gốc Khối khí lạnh từ phía bắc Đầu mùa: Bắc Ấn Độ Dương; giữa – cuối mùa: bán cầu Nam
Tác động ở miền Bắc Mùa đông lạnh: nửa đầu lạnh, khô; nửa cuối lạnh, ẩm Đầu mùa: gió Tây khô nóng (do hiệu ứng phơn) ở phía đông Trường Sơn và phía nam Tây Bắc
Tác động ở miền Nam (từ Bạch Mã trở vào) Tín phong bán cầu Bắc hướng đông bắc → mưa cho Nam Trung Bộ; Tây Nguyên và Nam Bộ nóng, khô Đầu mùa: mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên
Cuối mùa / hiện tượng đặc biệt Giữa – cuối mùa: kết hợp dải hội tụ nhiệt đớimưa nhiều cả nước; bão kèm mưa lớn

Sơ đồ tóm tắt bài

Khí hậu Việt Nam

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

  • Tính chất nhiệt đới:
    • Nhiệt độ TB năm > 20°C (trừ núi cao), tăng từ bắc vào nam
    • Số giờ nắng 1 400 – 3 000 giờ/năm
    • Cán cân bức xạ 70 – 100 kcal/cm²/năm
  • Tính chất ẩm:
    • Độ ẩm > 80%
    • Lượng mưa 1 500 – 2 000 mm/năm
  • Tính chất gió mùa:
    • Gió mùa Đông Bắc (T11 – T4): hướng đông bắc
      • Miền Bắc: mùa đông lạnh (nửa đầu khô, nửa cuối ẩm)
      • Từ Bạch Mã vào: Tín phong bán cầu Bắc → mưa Nam Trung Bộ; Tây Nguyên, Nam Bộ nóng khô
    • Gió mùa Tây Nam (T5 – T10): hướng tây nam
      • Đầu mùa (Bắc Ấn Độ Dương): mưa lớn Nam Bộ, Tây Nguyên; hiệu ứng phơn → gió Tây khô nóng (đông Trường Sơn, nam Tây Bắc)
      • Giữa – cuối mùa (bán cầu Nam) + dải hội tụ nhiệt đới: nóng ẩm, mưa nhiều cả nước, bão

Sự phân hoá đa dạng của khí hậu

  • Theo chiều bắc – nam (ranh giới: dãy Bạch Mã):
    • Phía Bắc: TB năm > 20°C; có tháng < 20°C; nửa đầu mùa đông khô, nửa cuối ẩm; mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều
    • Phía Nam: TB năm > 25°C; không tháng nào < 20°C; biên độ nhiệt năm < 9°C; mùa mưa – mùa khô
  • Theo chiều đông – tây:
    • Vùng biển: ôn hoà hơn đất liền
    • Đồng bằng ven biển: nhiệt đới ẩm gió mùa
    • Đồi núi phía tây: phức tạp (gió mùa + hướng các dãy núi)
  • Theo độ cao (3 đai):
    • Đai nhiệt đới gió mùa: Bắc 600 – 700 m; Nam 900 – 1 000 m; mùa hạ > 25°C
    • Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: dưới 2 600 m; các tháng < 25°C; mưa, ẩm tăng
    • Đai ôn đới gió mùa trên núi: từ 2 600 m trở lên; các tháng < 15°C
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn