Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Môi trường biển đảo Việt Nam
- a) Đặc điểm môi trường biển đảo
- b) Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam
- 2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam
- a) Tài nguyên sinh vật
- b) Tài nguyên du lịch
- c) Tài nguyên khoáng sản
- d) Tài nguyên giao thông vận tải biển
- Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
- Bảng tổng hợp 4 nhóm tài nguyên biển và thềm lục địa
- Bảng tổng hợp vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo
- Sơ đồ tóm tắt bài học
1. Môi trường biển đảo Việt Nam
a) Đặc điểm môi trường biển đảo
Khái niệm:
- Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao gồm:
- Các yếu tố tự nhiên: bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học biển,…
- Các yếu tố nhân tạo: các công trình xây dựng, cơ sở sản xuất,… nằm ven biển, trên biển và các đảo.
Đặc điểm khác biệt so với môi trường trên đất liền:
- Môi trường biển là một thể thống nhất. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.
- Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.
b) Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam
Vai trò của biển đảo:
- Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
- Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư.
- Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải,… đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.
- Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Thực trạng chất lượng môi trường nước biển:
- Theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Chất lượng nước biển ven bờ ở nước ta còn khá tốt với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn cho phép, tương đối ổn định và ít biến động qua các năm.
- Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do chịu tác động mạnh của:
- Các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội khu vực ven bờ: phát triển cảng biển, nuôi trồng hải sản và phát triển du lịch biển.
- Nước thải và rác thải sinh hoạt của người dân,…
- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cũng có tác động xấu tới môi trường biển đảo.
Các giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo:
Cần kết hợp nhiều giải pháp:
- Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
- Áp dụng các thành tựu khoa học – công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,…
Hành động học sinh có thể thực hiện:
- Làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,… nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.
- Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật.
- Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.
2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam
a) Tài nguyên sinh vật
- Sinh vật ở vùng biển Việt Nam phong phú, có tính đa dạng sinh học cao.
- Vùng biển Việt Nam có hơn 2 000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao.
- Ngoài ra, còn có các loài động vật giáp xác, thân mềm; trong đó nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,…
- Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu.
b) Tài nguyên du lịch
- Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển:
- Bờ biển nước ta dài.
- Có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
- Nước biển trong xanh.
- Hệ sinh thái biển phong phú.
- Khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng,…
- Một số địa điểm thu hút khách du lịch:
- Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).
- Cát Bà (Hải Phòng).
- Mỹ Khê (Đà Nẵng).
- Quy Nhơn (Gia Lai).
- Nha Trang (Khánh Hoà).
- Mũi Né (Lâm Đồng).
- Côn Đảo (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phú Quốc (An Giang),…

c) Tài nguyên khoáng sản
Dầu mỏ và khí tự nhiên:
- Tập trung ở các bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục địa, như các bể:
- Sông Hồng.
- Phú Khánh.
- Cửu Long.
- Nam Côn Sơn.
- Malay – Thổ Chu.
- Tư Chính – Vũng Mây.
- Nhóm bể quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Các khoáng sản khác:
- Gồm hàng chục loại, phân bố dọc vùng ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển.
- Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,…
- Băng cháy cũng là một loại khoáng sản có tiềm năng sử dụng lớn trong tương lai.

d) Tài nguyên giao thông vận tải biển
- Vùng biển Việt Nam có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Số loài cá ở vùng biển Việt Nam | Hơn 2 000 loài |
| Số loài cá có giá trị kinh tế cao | Khoảng 110 loài |
| 3 loài thuỷ sản giá trị dinh dưỡng cao | Tôm, mực, hải sâm |
| 3 khoáng sản có giá trị nhất (ngoài dầu khí) | Ti-tan, cát thuỷ tinh, muối |
| 7 bể dầu khí ở thềm lục địa VN | Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, nhóm bể quần đảo Trường Sa – Hoàng Sa |
| Khoáng sản tiềm năng tương lai | Băng cháy |
| 2 đặc điểm môi trường biển đảo | Biển là thể thống nhất + đảo biệt lập, nhạy cảm, dễ suy thoái |
| 3 giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo | Xây dựng cơ chế chính sách, luật; áp dụng KHCN; tuyên truyền nâng cao nhận thức |
| 3 hành động học sinh | Làm sạch bờ biển; đấu tranh khai thác trái phép; rèn luyện kĩ năng ứng phó thiên tai |
| 8 địa điểm du lịch biển nổi tiếng | Hạ Long, Cát Bà, Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né, Côn Đảo, Phú Quốc |
Bảng tổng hợp 4 nhóm tài nguyên biển và thềm lục địa
| Nhóm tài nguyên | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Tài nguyên sinh vật | – Hơn 2 000 loài cá (khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao)
– Động vật giáp xác, thân mềm: tôm, mực, hải sâm – Rong biển ở vùng triều ven bờ → công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu |
| Tài nguyên du lịch | – Bờ biển dài, nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái phong phú
– 8 địa điểm tiêu biểu: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Gia Lai), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Lâm Đồng), Côn Đảo (TP. Hồ Chí Minh), Phú Quốc (An Giang) |
| Tài nguyên khoáng sản | – Dầu mỏ, khí tự nhiên ở các bể trên thềm lục địa: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, nhóm bể quần đảo Trường Sa – Hoàng Sa
– Khoáng sản khác: ti-tan, cát thuỷ tinh, muối (giá trị nhất) – Băng cháy: tiềm năng tương lai |
| Tài nguyên giao thông vận tải biển | Điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển |
Bảng tổng hợp vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo
| Nội dung | Chi tiết cần nhớ |
|---|---|
| Vai trò biển đảo | Phát triển KT – XH; cư trú và sản xuất của dân cư; du lịch, thuỷ sản, khoáng sản, giao thông; đảo tiền tiêu quan trọng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc |
| Chất lượng nước biển ven bờ | Còn khá tốt, hầu hết chỉ số trong giới hạn cho phép |
| Chất lượng nước biển xa bờ | Đạt chuẩn cho phép, ổn định, ít biến động |
| Xu hướng chất lượng nước biển | Có xu hướng giảm |
| Nguyên nhân làm giảm chất lượng nước biển | – Phát triển cảng biển, nuôi trồng hải sản, du lịch biển ven bờ
– Nước thải, rác thải sinh hoạt của người dân – Biến đổi khí hậu và nước biển dâng |
| 3 giải pháp bảo vệ | Cơ chế, chính sách, luật pháp; khoa học – công nghệ; tuyên truyền, nâng cao nhận thức |
| 3 hành động học sinh có thể làm | Làm sạch bờ biển, giữ môi trường sinh thái; đấu tranh chống khai thác trái phép; rèn luyện kĩ năng ứng phó thiên tai |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
Môi trường biển đảo Việt Nam
- Đặc điểm:
- Bao gồm yếu tố tự nhiên (bờ biển, đáy biển, nước biển, đa dạng sinh học) + nhân tạo (công trình xây dựng, cơ sở sản xuất ven biển, trên biển, đảo)
- Biển là một thể thống nhất → 1 vùng ô nhiễm ảnh hưởng cả khu vực
- Đảo biệt lập, diện tích nhỏ → nhạy cảm, dễ suy thoái hơn đất liền
- Vấn đề bảo vệ:
- Vai trò: phát triển KT-XH, cư trú, sản xuất; đảo tiền tiêu cho xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Thực trạng: ven bờ còn khá tốt, xa bờ đạt chuẩn, xu hướng giảm
- Nguyên nhân giảm chất lượng: phát triển cảng biển, nuôi trồng hải sản, du lịch biển; nước thải – rác thải sinh hoạt; BĐKH + nước biển dâng
- 3 giải pháp: chính sách, luật pháp; KHCN; tuyên truyền nâng cao nhận thức
- 3 hành động học sinh: làm sạch bờ biển; đấu tranh khai thác trái phép; rèn kĩ năng ứng phó thiên tai
Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam
- Sinh vật: >2 000 loài cá (110 loài giá trị kinh tế cao); tôm, mực, hải sâm; rong biển
- Du lịch: bãi cát, vịnh, hang động đẹp – 8 địa điểm tiêu biểu (Hạ Long, Cát Bà, Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né, Côn Đảo, Phú Quốc)
- Khoáng sản:
- Dầu mỏ, khí tự nhiên: 7 bể trên thềm lục địa (Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, Trường Sa – Hoàng Sa)
- Có giá trị nhất: ti-tan, cát thuỷ tinh, muối
- Tương lai: băng cháy
- Giao thông vận tải biển: xây dựng cảng nước sâu

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
