Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Các loại nguyên liệu
Nguyên liệu là những chất được con người lấy từ tự nhiên hoặc chế tạo ra, dùng để chế biến thành các sản phẩm mới phục vụ đời sống.
Nguyên liệu tự nhiên: Lấy trực tiếp từ tự nhiên, gồm các loại đất, đá, quặng, dầu mỏ, gỗ, mía,…
Từ nguyên liệu tự nhiên, con người chế biến ra nhiều sản phẩm:
- Từ đá vôi → sản xuất vôi sống, xi măng.
- Từ quặng → sản xuất sắt, nhôm (aluminium), đồng (copper), phosphorus,…
- Từ đất, đá, cát → sản xuất xi măng, gạch ngói, đồ gốm, thuỷ tinh,…
- Từ mía → sản xuất đường.
Nguyên liệu nhân tạo: Được điều chế từ nguyên liệu tự nhiên, dùng để sản xuất tiếp các sản phẩm khác.
- Từ dầu mỏ → điều chế ra các hoá chất cơ bản (nguyên liệu nhân tạo) → sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm, mĩ phẩm, các loại len, tơ,…

2. Đá vôi
Thành phần: Đá vôi có thành phần chủ yếu là calcium carbonate. Trong đá vôi thường lẫn các tạp chất như đất sét, cát,… nên có màu sắc đa dạng: trắng, xám, xanh nhạt, vàng, hồng sẫm hay đen.
Tính chất:
- Đá vôi không quá cứng, có thể bị đinh sắt vạch xước dễ dàng.
- Khi nhỏ acid (hydrochloric acid) vào đá vôi, có hiện tượng sủi bọt khí (do phản ứng hoá học tạo ra khí carbon dioxide).
Ứng dụng:
- Sản xuất vôi sống (nung đá vôi trong lò ở nhiệt độ cao).
- Đập nhỏ để làm đường, làm bê tông.
- Chế biến thành chất độn (bột nhẹ) dùng trong sản xuất cao su, xà phòng,…
- Nguyên liệu sản xuất xi măng (đất sét + đá vôi + cát được nung thành clinker rồi chế biến thành xi măng).
Phân bố ở Việt Nam: Nhiều vùng núi đá vôi tập trung ở các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá) và một số đảo ở Cát Bà, Hạ Long.

3. Quặng
Khái niệm: Quặng là loại đất đá chứa các chất có giá trị với hàm lượng lớn, được khai thác và chế biến thành các sản phẩm hữu dụng.
Một số loại quặng và ứng dụng:
| Loại quặng | Ứng dụng |
|---|---|
| Quặng sắt | Chế tạo gang và thép (chứa thành phần chính là sắt), dùng trong xây dựng, chế tạo máy, dụng cụ,… |
| Quặng bauxite | Sản xuất nhôm, vật liệu quan trọng trong chế tạo máy bay, ô tô, kĩ thuật điện, xây dựng,… |
| Quặng chứa phosphorus | Sản xuất phosphorus và các loại phân bón (phân lân) tốt cho cây trồng. |
| Quặng đồng | Sản xuất đồng, kim loại dẫn điện tốt, dùng làm dây dẫn điện. |
| Quặng titanium | Sản xuất titanium, kim loại nhẹ, bền cao, chịu mài mòn, dùng trong ngành hàng không, khung xe đạp thể thao,… |
Sản xuất gang, thép từ quặng sắt:
Quặng sắt được nghiền nhỏ, loại bỏ bớt tạp chất, rồi nung với than cốc ở lò cao → thu được gang (chứa hơn 95% sắt). Từ gang, người ta luyện thành thép (giảm lượng carbon, thêm các kim loại khác) có nhiều công dụng hơn.


Phân bố ở Việt Nam: Quặng sắt ở Thái Nguyên, quặng nhôm ở Tây Nguyên,…
Lưu ý về khai thác bền vững:
Nguồn quặng tự nhiên ngày một cạn dần và không thể tái tạo, do đó cần:
- Khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm.
- Gìn giữ và bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác.
- Tái chế kim loại từ đồ dùng cũ để giảm khai thác quặng mới.
II. Sơ đồ tư duy
1. Phân loại nguyên liệu
- 1.1. Nguyên liệu tự nhiên: đá vôi, quặng, dầu mỏ, gỗ, mía,…
- 1.2. Nguyên liệu nhân tạo: hoá chất điều chế từ dầu mỏ → phân bón, dược phẩm, mĩ phẩm,…
2. Đá vôi
- 2.1. Thành phần chính: calcium carbonate
- 2.2. Tính chất: không quá cứng, sủi bọt khi gặp acid
- 2.3. Ứng dụng: sản xuất vôi sống, xi măng, bê tông, chất độn
- 2.4. Phân bố: Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam
3. Quặng
- 3.1. Khái niệm: đất đá chứa chất có giá trị với hàm lượng lớn
- 3.2. Quặng sắt → gang, thép (xây dựng, chế tạo máy)
- 3.3. Quặng bauxite → nhôm (máy bay, ô tô, xây dựng)
- 3.4. Quặng đồng → đồng (dây dẫn điện)
- 3.5. Quặng phosphorus → phân lân (phân bón)
- 3.6. Quặng titanium → titanium (hàng không)
4. Sử dụng bền vững
- 4.1. Nguồn quặng hữu hạn, không tái tạo
- 4.2. Khai thác hợp lí, tiết kiệm
- 4.3. Bảo vệ môi trường khi khai thác
- 4.4. Tái chế kim loại từ đồ dùng cũ

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
