Bài 36: Động vật | Lý thuyết, Phương pháp giải bài tập

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Đa dạng động vật

Thế giới động vật xung quanh chúng ta vô cùng phong phú và đa dạng, được thể hiện qua số lượng loàimôi trường sống. Tính đến nay, các nhà khoa học đã xác định, mô tả và đặt tên cho khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật. Chúng có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: dưới nước, trên cạn, trong đất, thậm chí trong cơ thể của các sinh vật khác.

Mặc dù có sự khác biệt lớn về hình dạng, kích thước và cấu tạo, hầu hết động vật đều mang những đặc điểm chung: là sinh vật đa bào, có nhân thực, sống dị dưỡng (không tự tổng hợp được chất hữu cơ), tế bào không có thành tế bào và đa phần có khả năng di chuyển.

2. Các nhóm động vật

Khoảng 95% các loài động vật đã biết thuộc nhóm động vật không xương sống, phần còn lại (khoảng 5%) thuộc nhóm động vật có xương sống.

a) Động vật không xương sống

Động vật không xương sống là các loài mà cơ thể không có xương sống. Nhóm này gồm 6 ngành chủ yếu:

Ngành Ruột khoang: Cơ thể có kiểu đối xứng toả tròn. Khoang cơ thể thông ra ngoài qua một lỗ mở phía trên gọi là miệng. Xung quanh miệng có các tua cuốn dùng để bắt mồi. Đại diện: thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô,…

Thuỷ tức
Thuỷ tức

Ngành Giun dẹp: Cơ thể dẹp, có kiểu đối xứng hai bên. Một số loài sống tự do trong nước, nhưng phần lớn sống kí sinh trong cơ thể người và động vật. Đại diện: sán lá gan (kí sinh trong gan trâu, bò), sán dây (kí sinh trong ruột người),…

Đại diện ngành Giun dẹp: sán lá gan, sán dây
Đại diện ngành Giun dẹp: sán lá gan, sán dây

Ngành Giun tròn: Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước nhỏ cần quan sát dưới kính hiển vi, tuy nhiên một số loài có thể dài tới 30 cm. Chúng thường sống trong nước, đất hoặc sống kí sinh. Đại diện: giun kim, giun đũa,…

Giun đũa
Giun đũa

Ngành Giun đốt: Cơ thể phân đốt rõ ràng. Chúng thường sống ở nơi ẩm ướt: đất ẩm, nước ngọt, nước mặn. Đại diện: giun đất, rươi,…

Giun đất
Giun đất

Ngành Thân mềm: Cơ thể rất mềm, thường được bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài. Tuy nhiên, nhiều loài có vỏ cứng tiêu giảm hoặc không có vỏ. Phân bố chủ yếu ở nước, một số sống trên cạn. Đại diện: trai, ốc, mực, bạch tuộc,…

Bạch tuộc
Bạch tuộc

Ngành Chân khớp: Đặc điểm nổi bật là phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động. Đây là ngành có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật. Chân khớp sống ở nhiều môi trường khác nhau, kể cả kí sinh. Đại diện: tôm, rết, nhện, châu chấu, chuồn chuồn, ve,…

Tôm sông
Tôm sông

Từ khoá nhận biết các ngành động vật không xương sống:

Ngành Từ khoá nhận biết
Ruột khoang Đối xứng toả tròn, tua cuốn
Giun dẹp Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
Giun tròn Cơ thể hình trụ
Giun đốt Cơ thể phân đốt
Thân mềm Cơ thể mềm, thường có vỏ cứng
Chân khớp Chân phân đốt, có khớp động

b) Động vật có xương sống

Động vật có xương sống là các loài mà cơ thể có xương sống. Nhóm này gồm 5 lớp chủ yếu:

Các lớp Cá: Cá sống ở nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây. Hình dạng phổ biến nhất là thân hình thoi, dẹp hai bên, thích nghi với đời sống bơi lội. Cá gồm hai lớp chính:

  • Lớp Cá sụn: Sống ở nước mặn và nước lợ, bộ xương bằng chất sụn. Đại diện: cá nhám, cá đuối,…
  • Lớp Cá xương: Sống ở nước mặn, nước ngọt, nước lợ; bộ xương bằng chất xương. Đại diện: cá mè, cá chép,…
Hình 36.8 – Cá đuối; Hình 36.9 – Cá chép
Hình 36.8 – Cá đuối; Hình 36.9 – Cá chép

Lớp Lưỡng cư: Là nhóm động vật có xương sống ở cạn đầu tiên nhưng vẫn giữ nhiều đặc điểm của tổ tiên sống dưới nước. Chúng thường sống ở nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy. Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước, hô hấp bằng mang. Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi. Đại diện: cóc nhà, ếch đồng, ếch giun, cá cóc tam đảo,…

Ếch đồng
Ếch đồng

Lớp Bò sát: Là nhóm động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn. Bò sát hô hấp bằng phổi, cơ thể được bao phủ bởi lớp vảy sừng. Hầu hết bò sát có bốn chân, trừ một số loài chân đã tiêu biến (trăn, rắn). Đại diện: rùa, thằn lằn, rắn, cá sấu,…

Cá sấu
Cá sấu

Lớp Chim: Là nhóm động vật có xương sống phân bố ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. Chim có bộ lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh, hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí phát triển, thích nghi với đời sống bay lượn. Đại diện: chim bồ câu, chim cánh cụt, vịt trời, đà điểu,…

Chim bồ câu
Chim bồ câu

Lớp Động vật có vú (Thú): Là nhóm động vật có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật có xương sống. Cơ thể phủ lông mao (trừ rất ít loài không có lông). Thú hô hấp bằng phổi, hầu hết đẻ connuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú. Đại diện: thỏ, bò, voi, lợn, cá heo, cá voi,…

Lợn nhà
Lợn nhà

3. Vai trò của động vật

a) Vai trò đối với tự nhiên

  • Động vật là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên, giúp duy trì trạng thái cân bằng về số lượng các loài trong hệ sinh thái.
  • Nhiều loài có khả năng cải tạo đất như giun đất, dế, bọ hung,…
  • Một số loài giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt cây.
Một chuỗi thức ăn: Rau → Chuột → Rắn → Diều hâu
Một chuỗi thức ăn: Rau → Chuột → Rắn → Diều hâu

b) Vai trò đối với con người

  • Cung cấp thức ăn cho con người: bò, lợn, gà, tôm,…
  • Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: cừu cho lông, ong cho mật,…
  • Một số loài được sử dụng làm đồ mĩ nghệ và trang sức: ốc, trai,…
  • Phục vụ nhu cầu giải trí và an ninh cho con người.
  • Một số loài có khả năng tiêu diệt sinh vật gây hại, giúp bảo vệ mùa màng: ong mắt đỏ diệt sâu hại, mèo diệt chuột,…
  • Động vật còn là đối tượng thí nghiệm phục vụ học tập, nghiên cứu, thử nghiệm thuốc chữa bệnh.
Cừu cho lông; Ong cho mật
Cừu cho lông; Ong cho mật

4. Tác hại của động vật

Bên cạnh những lợi ích, một số loài động vật cũng gây hại:

  • Kí sinh gây bệnh: giun, sán kí sinh trong cơ thể người, lợn, trâu, bò,…
  • Trung gian truyền bệnh: muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét; ốc là vật chủ trung gian truyền bệnh giun, sán; chuột truyền bệnh dịch hạch,…
  • Gây hại cây trồng: ốc bươu vàng, ốc sên, các loài sâu hại, bọ xít,…
  • Gây hại vật nuôi: chấy, rận, ruồi, muỗi,…
Cây trồng bị bọ xít gây hại; Lúa bị ốc bươu vàng gây hại
Cây trồng bị bọ xít gây hại; Lúa bị ốc bươu vàng gây hại

II. Phương pháp giải các dạng bài tập

Dạng 1: Đặc điểm chung và sự đa dạng của động vật

Phương pháp:

Nắm vững các kiến thức sau:

  • Sự đa dạng của động vật thể hiện ở số lượng loài (hơn 1,5 triệu loài) và môi trường sống (dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác).
  • Đặc điểm chung của động vật: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, tế bào không có thành tế bào, hầu hết có khả năng di chuyển.
  • Phân biệt động vật với thực vật: động vật dị dưỡng, có khả năng di chuyển, tế bào không có thành tế bào; thực vật tự dưỡng, không di chuyển, tế bào có thành tế bào.

Bài tập 1: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở

A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.

B. Số lượng loài và môi trường sống.

C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.

D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.

Lời giải chi tiết:

Theo SGK, sự đa dạng của động vật được thể hiện ở hai khía cạnh chính:

  • Số lượng loài: Có khoảng hơn 1,5 triệu loài đã được xác định.
  • Môi trường sống: Động vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất – dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác.

Các đáp án A, C, D đều chưa nêu đúng và đủ hai khía cạnh thể hiện rõ nhất sự đa dạng của động vật.

Đáp án: B. Số lượng loài và môi trường sống.

Bài tập 2: Nhóm động vật nào sau đây chỉ sống trong môi trường nước?

A. Ong, cá, chuồn chuồn.

B. Cá, thằn lằn, hổ, tôm, cua.

C. Cá, tôm, ốc, cua, mực.

D. Chim, ốc, mực, cua, bạch tuộc.

Lời giải chi tiết:

Ta xét từng đáp án:

  • A: Ong sống trên cạn, chuồn chuồn bay trên không → Sai.
  • B: Thằn lằn sống trên cạn, hổ sống trên cạn → Sai.
  • C: Cá sống dưới nước, tôm sống dưới nước, ốc (ốc nước) sống dưới nước, cua sống dưới nước, mực sống dưới nước → Tất cả đều sống trong môi trường nước → Đúng.
  • D: Chim sống trên cạn và trên không → Sai.

Đáp án: C. Cá, tôm, ốc, cua, mực.

Dạng 2: Nhận biết và phân loại động vật không xương sống

Phương pháp:

Để nhận biết một loài thuộc ngành nào trong nhóm động vật không xương sống, ta dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng – hay còn gọi là “từ khoá nhận biết”:

  • Ruột khoang: đối xứng toả tròn, có tua cuốn quanh miệng.
  • Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên, nhiều loài kí sinh.
  • Giun tròn: cơ thể hình trụ, tròn.
  • Giun đốt: cơ thể phân đốt.
  • Thân mềm: cơ thể mềm, thường có vỏ cứng (đá vôi) bao bọc.
  • Chân khớp: chân phân đốt, nối nhau bằng khớp động, có bộ xương ngoài bằng chitin.

Cần nhớ: động vật không xương sống chia thành 6 ngành.

Bài tập 1: Chọn câu không đúng khi nói về đặc điểm của ngành Ruột khoang

A. Là động vật bậc thấp, cơ thể hình trụ.

B. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có nhiều tua miệng để bắt mồi.

C. Sống ở trên cạn, điển hình là ốc, thủy tức.

D. Có thể làm thức ăn hoặc nơi trú ẩn cho động vật khác.

Lời giải chi tiết:

Xét từng phương án:

  • A đúng: Ruột khoang là nhóm động vật bậc thấp, nhiều loài có cơ thể hình trụ (ví dụ thuỷ tức).
  • B đúng: Đây là đặc điểm đặc trưng nhất của ngành Ruột khoang – cơ thể đối xứng toả tròn, quanh miệng có tua cuốn bắt mồi.
  • C sai: Ruột khoang chủ yếu sống ở môi trường nước (nước ngọt hoặc nước mặn), không sống trên cạn. Ngoài ra, ốc thuộc ngành Thân mềm chứ không phải ngành Ruột khoang.
  • D đúng: San hô (thuộc Ruột khoang) tạo ra rạn san hô, là nơi trú ẩn cho nhiều loài sinh vật biển.

Đáp án: C. Sống ở trên cạn, điển hình là ốc, thủy tức.

Bài tập 2: Đặc điểm nào không đúng khi nói về nhóm Thân mềm?

A. Cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc.

B. Số lượng loài lớn, đa dạng về hình dạng và kích thước.

C. Đại diện: trai, ốc, hến, sò,…

D. Đều là những động vật có lợi, cung cấp thực phẩm cho con người.

Lời giải chi tiết:

Xét từng phương án:

  • A đúng: Cơ thể thân mềm rất mềm, thường được bao bọc bởi lớp vỏ cứng (vỏ đá vôi) bên ngoài.
  • B đúng: Ngành Thân mềm rất đa dạng, bao gồm nhiều loài có hình dạng và kích thước khác nhau (từ ốc nhỏ đến bạch tuộc, mực khổng lồ).
  • C đúng: Trai, ốc, hến, sò đều là đại diện tiêu biểu của ngành Thân mềm.
  • D sai: Không phải tất cả thân mềm đều có lợi. Ví dụ: ốc bươu vàng là loài gây hại nghiêm trọng cho cây lúa; ốc có thể là vật chủ trung gian truyền bệnh giun, sán.

Đáp án: D. Đều là những động vật có lợi, cung cấp thực phẩm cho con người.

Bài tập 3: “Cấu tạo cơ thể chia làm ba phần đầu ngực bụng. Cơ quan di chuyển là chân, cánh. Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động”. Đây là đặc điểm của nhóm ngành động vật nào?

A. Nhóm giun.

B. Nhóm thân mềm.

C. Nhóm chân khớp.

D. Nhóm cá.

Lời giải chi tiết:

Đề bài mô tả các đặc điểm: cơ thể chia ba phần (đầu – ngực – bụng), phân đốt, có bộ xương ngoài bằng chitin, các đôi chân nối với nhau bằng khớp động. Đây chính là những đặc điểm đặc trưng nhất của ngành Chân khớp.

  • Nhóm giun không có bộ xương ngoài bằng chitin, không có chân khớp động → Sai.
  • Nhóm thân mềm có cơ thể mềm, không có bộ xương ngoài bằng chitin → Sai.
  • Nhóm cá thuộc động vật có xương sống, sống dưới nước → Sai.

Đáp án: C. Nhóm chân khớp.

Dạng 3: Nhận biết và phân loại động vật có xương sống

Phương pháp:

Động vật có xương sống gồm 5 lớp: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú. Cần nắm rõ đặc điểm phân biệt từng lớp:

Lớp Môi trường sống Hô hấp Đặc điểm nổi bật
Cá sụn Nước mặn, nước lợ Mang Bộ xương bằng chất sụn
Cá xương Nước mặn, ngọt, lợ Mang Bộ xương bằng chất xương
Lưỡng cư Nơi ẩm ướt (cạn + nước) Da và phổi Ấu trùng sống nước, trưởng thành sống cạn
Bò sát Trên cạn Phổi Cơ thể phủ vảy sừng
Chim Khắp nơi Phổi + túi khí Lông vũ, chi trước thành cánh
Thú Khắp nơi Phổi Lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

Lưu ý đặc biệt: Cá heo, cá voi tuy sống dưới nước và có tên gọi “cá” nhưng thuộc lớp Thú vì chúng hô hấp bằng phổi, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ, cơ thể có lông mao, là động vật hằng nhiệt.

Bài tập 1: Môi trường sống của lớp Cá xương mà không có ở lớp Cá sụn là

A. Nước ngọt.

B. Nước mặn.

C. Nước lợ.

D. B và C đúng.

Lời giải chi tiết:

So sánh môi trường sống của hai lớp cá:

  • Cá sụn: Sống ở nước mặn và nước lợ. Cá sụn không sống ở nước ngọt.
  • Cá xương: Sống ở nước mặn, nước ngọt và nước lợ.

Vậy môi trường sống mà cá xương có nhưng cá sụn không có chính là nước ngọt.

Đáp án: A. Nước ngọt.

Bài tập 2: Đặc điểm nào không đúng khi nói về lớp Bò sát?

A. Là nhóm động vật thích nghi với đời sống trên cạn, trừ một số loài.

B. Bò sát đẻ trứng.

C. Hô hấp qua phổi và chủ yếu qua da.

D. Đại diện: rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu.

Lời giải chi tiết:

Xét từng phương án:

  • A đúng: Bò sát thích nghi với đời sống trên cạn, trừ một số loài như cá sấu, rùa biển có thể sống dưới nước.
  • B đúng: Bò sát sinh sản bằng cách đẻ trứng.
  • C sai: Bò sát hô hấp bằng phổi, không hô hấp chủ yếu qua da. Hô hấp qua da và phổi là đặc điểm của lớp Lưỡng cư (như ếch).
  • D đúng: Rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu đều là đại diện tiêu biểu của lớp Bò sát.

Đáp án: C. Hô hấp qua phổi và chủ yếu qua da.

Bài tập 3 (Tự luận): Ếch thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống được không? Vì sao?

Lời giải chi tiết:

Nếu nuôi ếch ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì ếch không thể sống được. Nguyên nhân là:

  • Ếch thuộc lớp Lưỡng cư, hô hấp bằng da và phổi. Trong đó, hô hấp qua da đóng vai trò rất quan trọng. Da ếch cần luôn ẩm ướt để quá trình trao đổi khí qua da diễn ra thuận lợi.
  • Nếu ở nơi khô ráo, da ếch sẽ bị khô, mất khả năng hô hấp qua da. Chỉ phổi không đủ cung cấp khí cho cơ thể, ếch sẽ bị thiếu oxy.
  • Ngoài ra, ếch cần môi trường nước để sinh sản (đẻ trứng và thụ tinh trong nước) và ấu trùng (nòng nọc) phải sống trong nước.

Do đó, ếch không thể sống ở nơi khô ráo, thiếu ẩm.

Bài tập 4 (Tự luận): Cá heo và cá voi sống dưới nước và đều được gọi là cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp Động vật có vú. Em hãy giải thích vì sao.

Lời giải chi tiết:

Mặc dù cá heo và cá voi sống dưới nước và có tên gọi bắt đầu bằng “cá”, chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp Động vật có vú (Thú) vì chúng mang đầy đủ các đặc điểm đặc trưng của lớp Thú:

  • Cá heo và cá voi hô hấp bằng phổi (phải ngoi lên mặt nước để thở), chứ không hô hấp bằng mang như cá.
  • Chúng đẻ con chứ không đẻ trứng như cá.
  • Chúng nuôi con bằng sữa mẹ tiết ra từ tuyến vú – đây là đặc điểm quan trọng nhất của lớp Thú.
  • Chúng là động vật hằng nhiệt (máu nóng), có thân nhiệt ổn định, khác với cá là động vật biến nhiệt (máu lạnh).

Do mang các đặc điểm trên, cá heo và cá voi được xếp vào lớp Động vật có vú.

Dạng 4: Vai trò và tác hại của động vật

Phương pháp:

Cần phân biệt rõ:

  • Vai trò đối với tự nhiên: mắt xích trong chuỗi thức ăn, cải tạo đất, thụ phấn cho cây, phát tán hạt.
  • Vai trò đối với con người: cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, giải trí, an ninh, tiêu diệt sinh vật gây hại, phục vụ nghiên cứu khoa học.
  • Tác hại: kí sinh gây bệnh, trung gian truyền bệnh, gây hại cây trồng và vật nuôi.

Khi làm bài, cần xác định rõ vai trò được hỏi là đối với tự nhiên hay đối với con người, tránh nhầm lẫn.

Bài tập 1: Đâu là vai trò của động vật đối với tự nhiên?

(1) Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

(2) Góp phần duy trì trạng thái cân bằng về mặt số lượng loài trong hệ sinh thái.

(3) Cung cấp nguyên liệu cho thủ công nghiệp.

(4) Nhiều loài có khả năng cải tạo đất như giun, dế, bọ hung.

(5) Giúp thực vật thụ phấn và phát tán hạt.

(6) Làm đồ mĩ nghệ và trang sức.

A. 1; 2; 3; 4.

B. 1; 2; 4; 5.

C. 2; 4; 5; 6.

D. 1; 3; 5; 6.

Lời giải chi tiết:

Xét từng ý:

  • (1) Đúng – vai trò tự nhiên: Động vật là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên.
  • (2) Đúng – vai trò tự nhiên: Động vật giúp duy trì cân bằng số lượng các loài trong hệ sinh thái.
  • (3) Sai – vai trò đối với con người: Cung cấp nguyên liệu cho thủ công nghiệp là vai trò đối với con người, không phải tự nhiên.
  • (4) Đúng – vai trò tự nhiên: Giun đất, dế, bọ hung giúp cải tạo đất, làm đất tơi xốp, tăng độ phì nhiêu.
  • (5) Đúng – vai trò tự nhiên: Nhiều loài động vật (ong, bướm, dơi,…) giúp thụ phấn cho cây và phát tán hạt.
  • (6) Sai – vai trò đối với con người: Làm đồ mĩ nghệ và trang sức phục vụ con người, không phải vai trò tự nhiên.

Vậy các vai trò đối với tự nhiên là: (1), (2), (4), (5).

Đáp án: B. 1; 2; 4; 5.

Bài tập 2 (Tự luận): Khi ăn các loại thức ăn chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu,… Em hãy đưa ra biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán.

Lời giải chi tiết:

Để phòng tránh các bệnh do giun, sán gây ra, chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Ăn chín, uống sôi: Nấu chín kĩ thức ăn trước khi ăn để tiêu diệt trứng giun và ấu trùng sán. Không ăn thức ăn sống hoặc tái (gỏi cá, tiết canh,…).
  • Rửa sạch thực phẩm: Rau, củ, quả cần được rửa sạch dưới vòi nước trước khi sử dụng.
  • Vệ sinh cá nhân: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Cắt ngắn móng tay, không cắn móng tay.
  • Vệ sinh môi trường: Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh, không phóng uế bừa bãi. Xử lí phân đúng cách, không dùng phân tươi để bón cây.
  • Tẩy giun định kì: Nên tẩy giun theo hướng dẫn của bác sĩ, thường 6 tháng một lần.
  • Không đi chân đất: Đi dép, giày để tránh ấu trùng giun xâm nhập qua da bàn chân.

III. Sơ đồ tư duy

1. Đặc điểm chung

  • 1.1. Đa bào, nhân thực, dị dưỡng
  • 1.2. Tế bào không có thành tế bào
  • 1.3. Hầu hết có khả năng di chuyển
  • 1.4. Hơn 1,5 triệu loài, sống ở khắp nơi

2. Động vật không xương sống (khoảng 95% số loài)

  • 2.1. Ruột khoang: đối xứng toả tròn, tua cuốn (thuỷ tức, sứa, san hô)
  • 2.2. Giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên (sán lá gan, sán dây)
  • 2.3. Giun tròn: cơ thể hình trụ (giun kim, giun đũa)
  • 2.4. Giun đốt: cơ thể phân đốt (giun đất, rươi)
  • 2.5. Thân mềm: cơ thể mềm, thường có vỏ cứng (trai, ốc, mực, bạch tuộc)
  • 2.6. Chân khớp: chân phân đốt, khớp động (tôm, nhện, châu chấu, chuồn chuồn)

3. Động vật có xương sống (khoảng 5% số loài)

  • 3.1. Lớp Cá sụn: nước mặn, nước lợ; xương sụn (cá nhám, cá đuối)
  • 3.2. Lớp Cá xương: nước mặn, ngọt, lợ; xương xương (cá chép, cá mè)
  • 3.3. Lớp Lưỡng cư: nơi ẩm ướt; hô hấp da + phổi (ếch, cóc)
  • 3.4. Lớp Bò sát: trên cạn; hô hấp phổi; vảy sừng (rùa, rắn, cá sấu)
  • 3.5. Lớp Chim: khắp nơi; lông vũ, cánh; phổi + túi khí (chim bồ câu, đà điểu)
  • 3.6. Lớp Thú: khắp nơi; lông mao; đẻ con, nuôi con bằng sữa (bò, cá voi)

4. Vai trò

  • 4.1. Tự nhiên: mắt xích chuỗi thức ăn, cải tạo đất, thụ phấn, phát tán hạt
  • 4.2. Con người: thực phẩm, nguyên liệu, mĩ nghệ, giải trí, an ninh, nghiên cứu

5. Tác hại

  • 5.1. Kí sinh gây bệnh: giun, sán
  • 5.2. Trung gian truyền bệnh: muỗi, ốc, chuột
  • 5.3. Gây hại cây trồng: ốc bươu vàng, sâu hại, bọ xít
  • 5.4. Gây hại vật nuôi: chấy, rận, ruồi, muỗi

IV. Sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Cho rằng tất cả động vật đều có khả năng di chuyển. Hầu hết động vật có khả năng di chuyển, nhưng một số loài không di chuyển như san hô, hải quỳ (chúng sống cố định một chỗ).
2 Nhầm ốc thuộc ngành Ruột khoang vì sống dưới nước. Ốc thuộc ngành Thân mềm (cơ thể mềm, có vỏ cứng). Ruột khoang gồm thuỷ tức, sứa, san hô, hải quỳ (đối xứng toả tròn, có tua cuốn).
3 Nhầm cá sụn có thể sống ở nước ngọt. Cá sụn chỉ sống ở nước mặn và nước lợ. Cá sống ở nước ngọt thuộc lớp Cá xương.
4 Nhầm bò sát hô hấp qua da giống lưỡng cư. Bò sát hô hấp bằng phổi, da khô phủ vảy sừng nên không trao đổi khí qua da. Hô hấp qua da và phổi là đặc điểm của lớp Lưỡng cư.
5 Xếp cá heo, cá voi vào lớp Cá vì sống dưới nước và có tên “cá”. Cá heo, cá voi thuộc lớp Thú vì chúng hô hấp bằng phổi, đẻ connuôi con bằng sữa mẹ, là động vật hằng nhiệt.
6 Cho rằng tất cả thân mềm đều có lợi. Một số loài thân mềm gây hại: ốc bươu vàng phá hoại lúa, ốc là vật chủ trung gian truyền bệnh giun, sán.
7 Nhầm lẫn vai trò của động vật đối với tự nhiên và đối với con người. Vai trò tự nhiên: mắt xích chuỗi thức ăn, cải tạo đất, thụ phấn, phát tán hạt. Vai trò con người: cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, làm đồ mĩ nghệ, giải trí, an ninh.
8 Cho rằng động vật không xương sống ít hơn động vật có xương sống. Thực tế ngược lại: khoảng 95% số loài động vật đã biết thuộc nhóm không xương sống, chỉ khoảng 5% thuộc nhóm có xương sống.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu