Bài 15: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á | Lý thuyết

I. Vị trí địa lí

1. Phạm vi lãnh thổ

  • Khu vực Tây Nam Á gồm 20 quốc gia, có diện tích khoảng 7 triệu km².
  • Nằm trong khoảng vĩ độ từ 12°B đến 42°B.

2. Vị trí địa lí

  • cầu nối giữa 3 châu lục: châu Á, châu Âu và châu Phi.
  • Nằm ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo lớn, trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
  • Tiếp giáp với nhiều biển và vịnh biển: Biển Đỏ, biển A-ráp, vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải, Biển Đen.
  • Thông ra Đại Tây Dương ở phía bắcẤn Độ Dương ở phía nam.
  • Kênh Xuy-ê nối liền Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương, giúp rút ngắn quãng đường vận tải biển quốc tế.

3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí

Thuận lợi:

  • Tạo nên khu vực có tài nguyên khoáng sản phong phú (đặc biệt là dầu mỏ).
  • vị trí địa – chính trị quan trọng do nằm giữa 3 châu lục.
  • Án ngữ các tuyến đường giao thông quan trọng bậc nhất thế giới; có tuyến đường biển huyết mạch dẫn đến các mỏ dầu khí trữ lượng lớn của các quốc gia vùng vịnh Péc-xích.

Khó khăn:

  • Khí hậu chủ yếu khô nóng, ít thuận lợi cho cư trú và trồng trọt.
  • Là nơi nhiều cường quốc quan tâm, dễ nảy sinh các vấn đề chính trị phức tạp.
Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á
Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1. Địa hình và đất

Khu vực Tây Nam Á có 3 dạng địa hình chính: núi, sơn nguyên và đồng bằng.

Địa hình núi, sơn nguyên:

  • Các dãy núi và sơn nguyên: dãy Cáp-ca, dãy Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, sơn nguyên A-na-tô-li, sơn nguyên A-ráp.
  • Giữa các dãy núi là các thung lũng.
  • Khó khăn: địa hình chia cắt, hiểm trở → gây khó khăn cho giao thông, trồng trọt và cư trú.
  • Đất chủ yếu: đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng → có thể phát triển chăn nuôi gia súc.

Địa hình đồng bằng:

  • Đồng bằng Lưỡng Hà: do sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp – lớn nhất khu vực.
  • Các đồng bằng nhỏ ven vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải…
  • Đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp và cư trú.

Hoang mạc:

  • Có nhiều hoang mạc lớn: Xi-ri, Nê-phút, Rúp-en Kha-li.
  • Đất chủ yếu: đất xám hoang mạc và bán hoang mạc → không thuận lợi cho canh tác.

2. Khí hậu

  • Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu cận nhiệt và đới khí hậu nhiệt đới, với kiểu khí hậu lục địa là chủ yếu → khô nóng vào mùa hè, khô lạnh vào mùa đông.
  • Phân hóa theo chiều bắc – nam:
    • Vùng phía bắc: khí hậu cận nhiệt, ven Địa Trung Hải lượng mưa TB năm khoảng 500 mm, càng vào sâu trong lục địa lượng mưa càng giảm.
    • Vùng phía nam: khí hậu nhiệt đới, chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa và giữa ngày – đêm lớn, lượng mưa TB 100 – 300 mm/năm.
    • Vùng miền núi, sơn nguyên: khí hậu phân hóa theo độ cao.
  • Thuận lợi: vùng ven biển khí hậu thuận lợi hơn cho trồng trọt và cư trú.
  • Khó khăn: nhìn chung ít thuận lợi cho cư trú và trồng trọt.

3. Sông, hồ

Sông ngòi:

  • Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phần lớn bắt nguồn từ vùng núi và sơn nguyên ở phía bắc.
  • Hai con sông lớn:
    • Sông Ti-grơ: dài 1 900 km
    • Sông Ơ-phrát: dài 2 800 km
  • Hai con sông này hình thành nên đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ → nơi phát triển nền văn minh Lưỡng Hà cổ đại.
  • Các sông khác ít nước, thường chỉ có nước vào mùa mưa → gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Một đoạn sông Ơ-phrát chảy qua Thổ Nhĩ Kỳ
Một đoạn sông Ơ-phrát chảy qua Thổ Nhĩ Kỳ

Hồ:

  • Các hồ lớn và có giá trị:
    • Hồ Van (Thổ Nhĩ Kỳ)
    • Hồ Ga-li-lê (I-xra-en)
    • Biển Chết – hồ chứa nước có độ mặn cao nhất thế giới

Nước ngầm:

  • Là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các quốc gia trong khu vực.
  • Hạn chế: thường nằm ở độ sâu lớn, khó khai thác.

4. Khoáng sản

  • Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng 40% trữ lượng khí tự nhiên của thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia vùng vịnh Péc-xích.
  • Ngoài ra còn có các khoáng sản: than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát
  • Vai trò: dầu khí là động lực phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực.
  • Hệ quả tiêu cực: là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp kéo dài.

Bảng 15.1. Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2020

Quốc gia Dầu mỏ (tỉ tấn) So với thế giới (%) Khí tự nhiên (nghìn tỉ m³) So với thế giới (%)
A-rập Xê-út 40,9 17,2 6,0 3,2
I-ran 21,7 9,1 32,1 17,1
I-rắc 19,6 8,4 3,5 1,9
Cô-oét 14,0 5,9 1,7 0,9
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất 13,0 5,6 5,9 3,2
Ca-ta 2,6 1,5 24,7 13,1

(Nguồn: Tập đoàn dầu khí BP, 2022)

5. Sinh vật

  • Sinh vật của khu vực nghèo nàn.
  • Hoang mạc và bán hoang mạc là cảnh quan điển hình:
    • Thực vật: chủ yếu là cây bụi gai
    • Động vật: phần lớn là các loài bò sát và gặm nhấm nhỏ
  • Khu vực ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng.
  • Có một số khu bảo tồn, vườn quốc gia: E-in Ge-di (I-xra-en), Khu bảo tồn sa mạc Đu-bai (Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất)…

6. Biển

  • Tây Nam Á tiếp giáp các biển: Địa Trung Hải, Biển Đen, Biển Đỏ, biển A-ráp
  • Tuyến đường biển quan trọng: từ Địa Trung Hải qua Biển Đỏ đến Ấn Độ Dương là tuyến đường thương mại trên biển quan trọng.
  • Thông qua Biển Đen và biển Ca-xpi, khu vực dễ dàng kết nối với các khu vực khác của châu Á và các nước châu Âu.
  • Tiềm năng: phát triển du lịch, khai thác khoáng sản và đánh bắt hải sản.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Quy mô dân số:

  • Là khu vực ít dân. Năm 2020: 402,5 triệu người, chiếm 5,2% số dân toàn thế giới.
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số còn khá cao: 1,6% (năm 2020).

Thành phần dân tộc:

  • Phần lớn là người Ả-rập (hơn 50% số dân).
  • Các dân tộc khác: Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Cuốc…

Cơ cấu dân số:

  • Cơ cấu giới tính: tỉ lệ nam nhiều hơn nữ và có xu hướng tăng.
    • Năm 2020: nam 52% – nữ 48%.
  • Cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng → lực lượng lao động dồi dào.

Bảng 15.2. Số dân và cơ cấu dân số theo tuổi khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000 – 2020

Chỉ tiêu 2000 2020
Số dân (triệu người) 270,6 402,5
Dưới 15 tuổi (%) 36,4 28,7
Từ 15 đến 64 tuổi (%) 59,1 65,6
Từ 65 tuổi trở lên (%) 4,5 5,7

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

Phân bố dân cư:

  • Mật độ dân số khá thấp: khoảng 58 người/km² (năm 2020), có sự chênh lệch giữa các vùng, các quốc gia.
  • Dân cư tập trung đông: vùng phía bắc, đồng bằng, ven biển và những vùng khai thác dầu mỏ quan trọng.

Đô thị hóa:

  • Tỉ lệ dân thành thị cao: năm 2020 là 72% (trung bình thế giới là 56,2%).
  • Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất: Cô-oét (100%), I-xra-en (92,6%), Gioóc-đa-ni (91,4%).
  • Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất: Y-ê-men (37,9%).
  • Các thành phố lớn nhất khu vực: I-xtan-bun (Thổ Nhĩ Kỳ), Bát-đa (I-rắc), Tê-hê-ran (I-ran), Ri-át (A-rập Xê-út).
  • Các thành phố là trung tâm kinh tế phát triển, thu hút dân cư và lao động.
Một góc thành phố Tê-hê-ran, I-ran
Một góc thành phố Tê-hê-ran, I-ran
Bản đồ phân bố dân cư khu vực Tây Nam Á năm 2020
Bản đồ phân bố dân cư khu vực Tây Nam Á năm 2020

2. Xã hội

Tôn giáo:

  • Tây Nam Á là nơi khởi nguồn của 3 tôn giáo chính: Do Thái giáo, Ki-tô giáo và Hồi giáo.
  • Hồi giáo là tôn giáo phổ biến trên toàn khu vực.

Văn hóa – di sản:

  • một trong những nơi xuất hiện nền văn minh cổ đại sớm nhất.
  • Nhiều di sản vật thể và phi vật thể được UNESCO công nhận:
    • Thành cổ Pê-tra (Gioóc-đa-ni)
    • Thành cổ Shi-bam (Y-ê-men)
    • Thành phố di sản Sa-ma-ra (I-rắc)
  • Nhiều lễ hội, phong tục tập quán truyền thống đặc sắc → điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.

Chất lượng cuộc sống:

  • Ngày càng nâng cao nhưng có sự phân hóa giữa các nước, các nhóm dân cư trong một nước.

Bảng 15.3. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2000 và năm 2020

Quốc gia Tuổi thọ TB 2000 (năm) Tuổi thọ TB 2020 (năm) Số năm đi học TB 2000 (năm) Số năm đi học TB 2020 (năm)
I-xra-en 79,8 82,4 10,6 13,3
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất 74,4 78,9 8,4 12,7
I-ran 69,7 74,8 8,5 10,6

(Nguồn: Liên hợp quốc, 2022)

Tình hình chính trị – xã hội:

  • Tây Nam Á có các xung đột sắc tộc, tôn giáo xảy ra trong một quốc gia hoặc giữa các quốc gia.
  • Đồng thời chịu sự can thiệp của một số cường quốc trên thế giới.
  • → Tình hình an ninh chính trị bất ổn đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội của khu vực.

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật

Nội dung Số liệu / Đặc điểm Ghi chú
Số quốc gia 20 quốc gia
Diện tích khu vực ~ 7 triệu km²
Vĩ độ 12°B – 42°B
Vị trí chiến lược Cầu nối 3 châu lục: Á – Âu – Phi Nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải
Kênh đào quan trọng Kênh Xuy-ê Nối Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương
Đồng bằng lớn nhất Đồng bằng Lưỡng Hà Do sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp
5 dãy núi & sơn nguyên lớn Cáp-ca, Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, A-na-tô-li, A-ráp
3 hoang mạc lớn Xi-ri, Nê-phút, Rúp-en Kha-li
Lượng mưa phía bắc ~ 500 mm/năm Ven Địa Trung Hải
Lượng mưa phía nam 100 – 300 mm/năm Khí hậu nhiệt đới lục địa
Chiều dài sông Ti-grơ 1 900 km
Chiều dài sông Ơ-phrát 2 800 km
Hồ đặc biệt Biển Chết Hồ có độ mặn cao nhất thế giới
Trữ lượng dầu mỏ năm 2020 Trên 50% thế giới Tập trung ở vùng vịnh Péc-xích
Trữ lượng khí tự nhiên năm 2020 ~ 40% thế giới
Nước dẫn đầu về dầu mỏ A-rập Xê-út (40,9 tỉ tấn – 17,2% thế giới) Năm 2020
Nước dẫn đầu về khí tự nhiên I-ran (32,1 nghìn tỉ m³ – 17,1% thế giới) Năm 2020
Dân số năm 2020 402,5 triệu người (5,2% thế giới) Tăng từ 270,6 triệu (2000)
Tỉ lệ tăng tự nhiên 2020 1,6% Còn khá cao
Cơ cấu giới tính 2020 Nam 52% – Nữ 48% Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ
Thành phần dân tộc chính Người Ả-rập (hơn 50%) Ngoài ra: Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Cuốc
Mật độ dân số TB 2020 ~ 58 người/km² Khá thấp
Tỉ lệ dân thành thị 2020 72% (TB thế giới 56,2%) Cao hơn TB thế giới
Nước có dân thành thị cao nhất Cô-oét (100%), I-xra-en (92,6%), Gioóc-đa-ni (91,4%)
Nước có dân thành thị thấp nhất Y-ê-men (37,9%)
4 thành phố lớn nhất I-xtan-bun, Bát-đa, Tê-hê-ran, Ri-át Thổ Nhĩ Kỳ, I-rắc, I-ran, A-rập Xê-út
3 tôn giáo khởi nguồn Do Thái giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo Hồi giáo phổ biến toàn khu vực
3 di sản UNESCO tiêu biểu Thành cổ Pê-tra, thành cổ Shi-bam, thành phố Sa-ma-ra Gioóc-đa-ni, Y-ê-men, I-rắc

Sơ đồ tóm tắt bài học

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á

1. Vị trí địa lí

Phạm vi lãnh thổ

  • 20 quốc gia, diện tích ~ 7 triệu km²
  • Vĩ độ: 12°B – 42°B

Vị trí

  • Cầu nối 3 châu lục: Á – Âu – Phi
  • Vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải
  • Tiếp giáp: Biển Đỏ, biển A-ráp, vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải, Biển Đen
  • Kênh Xuy-ê – nối Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương

Ảnh hưởng

  • Thuận lợi: tài nguyên khoáng sản phong phú, vị trí địa – chính trị quan trọng, án ngữ tuyến đường biển huyết mạch
  • Khó khăn: khí hậu khô nóng, dễ nảy sinh vấn đề chính trị

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (6 yếu tố)

Địa hình và đất

  • Núi – sơn nguyên: Cáp-ca, Hin-đu Cúc, sơn nguyên I-ran, A-na-tô-li, A-ráp
  • Đồng bằng: Lưỡng Hà (do sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp), đồng bằng ven vịnh Péc-xích, Địa Trung Hải
  • Hoang mạc: Xi-ri, Nê-phút, Rúp-en Kha-li
  • Đất: đất đỏ nâu, đất phù sa (đồng bằng), đất xám hoang mạc

Khí hậu

  • Đới cận nhiệt và nhiệt đới, khí hậu lục địa khô nóng mùa hè, khô lạnh mùa đông
  • Phân hóa bắc – nam: bắc ~ 500 mm/năm; nam 100 – 300 mm/năm
  • Núi – sơn nguyên: phân hóa theo độ cao

Sông, hồ

  • Sông Ti-grơ (1 900 km), sông Ơ-phrát (2 800 km) – bồi đắp đồng bằng Lưỡng Hà
  • Hồ Van, hồ Ga-li-lê, Biển Chết (mặn nhất thế giới)
  • Nước ngầm quan trọng nhưng khó khai thác

Sinh vật

  • Nghèo nàn; hoang mạc – bán hoang mạc
  • Thực vật: cây bụi gai; động vật: bò sát, gặm nhấm nhỏ
  • Ven Địa Trung Hải: rừng lá cứng
  • Khu bảo tồn: E-in Ge-di, Khu bảo tồn sa mạc Đu-bai

Khoáng sản

  • Trên 50% trữ lượng dầu mỏ, ~ 40% khí tự nhiên thế giới (2020)
  • Tập trung ở vùng vịnh Péc-xích
  • A-rập Xê-út dẫn đầu dầu mỏ (17,2% thế giới); I-ran dẫn đầu khí tự nhiên (17,1% thế giới)
  • Ngoài ra: than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát

Biển

  • Địa Trung Hải, Biển Đen, Biển Đỏ, biển A-ráp
  • Tuyến đường biển Địa Trung Hải – Biển Đỏ – Ấn Độ Dương
  • Kết nối qua Biển Đen và biển Ca-xpi
  • Tiềm năng du lịch, khoáng sản, hải sản

3. Dân cư và xã hội

Dân cư

Quy mô – cơ cấu

  • 402,5 triệu người (5,2% thế giới – 2020)
  • Tỉ lệ tăng tự nhiên 1,6% (còn khá cao)
  • Giới tính: nam 52% – nữ 48% (tỉ lệ nam nhiều hơn)
  • Cơ cấu dân số trẻ, nhiều nước cơ cấu dân số vàng

Dân tộc

  • Người Ả-rập chiếm hơn 50%
  • Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Cuốc

Phân bố

  • Mật độ TB 58 người/km² (khá thấp)
  • Tập trung đông: phía bắc, đồng bằng, ven biển, vùng khai thác dầu

Đô thị hóa

  • Tỉ lệ dân thành thị 72% (2020) – cao hơn TB thế giới
  • Cao nhất: Cô-oét (100%), I-xra-en, Gioóc-đa-ni
  • Thấp nhất: Y-ê-men (37,9%)
  • 4 thành phố lớn: I-xtan-bun, Bát-đa, Tê-hê-ran, Ri-át

Xã hội

Tôn giáo

  • Nơi khởi nguồn 3 tôn giáo: Do Thái giáo – Ki-tô giáo – Hồi giáo
  • Hồi giáo phổ biến nhất

Văn hóa – di sản

  • Nền văn minh cổ đại
  • Di sản UNESCO: thành cổ Pê-tra, Shi-bam, Sa-ma-ra
  • Thuận lợi phát triển du lịch

Chất lượng cuộc sống

  • Ngày càng cao nhưng phân hóa

Chính trị – xã hội

  • Xung đột sắc tộc, tôn giáo, sự can thiệp của cường quốc
  • An ninh bất ổn – tác động tiêu cực đến kinh tế – xã hội
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy