Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á | Lý thuyết, Địa lí 11

I. Tình hình phát triển kinh tế

1. Tình hình phát triển kinh tế chung

a) Quy mô GDP

  • Khu vực Tây Nam Á có quy mô GDP tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2019.
  • Năm 2020: GDP toàn khu vực là 3 184,2 tỉ USD, chiếm 3,8% GDP toàn cầu.
  • Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt rất lớn.

Bảng 16.1. Quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm 2000 2010 2019 2020
Tây Nam Á 1 083,1 3 260,9 3 602,4 3 184,2(*)
Thế giới 33 830,9 66 596,0 87 652,9 84 906,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022; () số liệu năm 2020 không bao gồm Xi-ri)*

Bảng 16.2. Quy mô GDP theo giá hiện hành của một số quốc gia khu vực Tây Nam Á năm 2000 và năm 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

Quốc gia 2000 2020 Quốc gia 2000 2020
A-rập Xê-út 189,5 703,4 I-rắc 48,4 184,4
A-déc-bai-gian 5,3 42,7 I-xra-en 132,4 407,1
Ca-ta 17,7 144,4 Li-băng 17,3 25,9
Cô-oét 37,7 106,0 Ô-man 19,5 74,0
Gioóc-đa-ni 8,5 43,7 Thổ Nhĩ Kỳ 274,3 720,0
Gru-di-a 3,0 15,8 Y-ê-men 9,6 18,8
I-ran 96,2 239,7 Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất 104,3 358,8

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

Thổ Nhĩ KỳA-rập Xê-út có quy mô GDP lớn nhất khu vực.

b) Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế của khu vực Tây Nam Á có nhiều biến động, thiếu ổn định.

Bảng 16.3. Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010 – 2020 (Đơn vị: %)

Năm 2010 2015 2019 2020
Tây Nam Á 6,0 1,1 1,8 -6,3
Thế giới 4,5 3,0 2,6 -3,3

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)

→ Năm 2020, tốc độ tăng GDP của khu vực giảm sâu (-6,3%), thấp hơn mức giảm chung của thế giới (-3,3%).

c) Cơ cấu kinh tế

  • Nông nghiệp: chiếm khoảng 10% và có xu hướng giảm.
  • Công nghiệp và dịch vụ: chiếm hơn 80% và có xu hướng tăng.

2. Nguyên nhân

Sự phát triển kinh tế khu vực Tây Nam Á do nhiều nguyên nhân:

  • Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    • Khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít → nông nghiệp kém phát triển.
    • Tài nguyên dầu khí phong phú → các ngành công nghiệp dầu khí phát triển mạnh, làm động lực thúc đẩy kinh tế.
  • Tăng trưởng kinh tế biến động do:
    • Sự bất ổn xã hội
    • Giá dầu trên thế giới không ổn định
    • Dịch bệnh
  • Chênh lệch trình độ phát triển giữa các quốc gia do:
    • Sự phân bố tài nguyên dầu mỏ không đều
    • Chính sách phát triển và mức độ đầu tư khoa học – công nghệ khác nhau
    • Tác động của các cường quốc trên thế giới
  • Xu hướng mới: một số quốc gia như Ca-ta, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất… đang giảm dần sự lệ thuộc vào dầu khí thông qua đẩy mạnh phát triển nền kinh tế tri thức.

II. Một số ngành kinh tế

1. Nông nghiệp

Đặc điểm chung:

  • Sản xuất nông nghiệp của khu vực tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
  • Các quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao: I-xra-en, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Thổ Nhĩ Kỳ.

Trồng trọt:

  • Cây lương thực: lúa gạo, lúa mì
  • Cây công nghiệp: bông, thuốc lá, cà phê, ô-liu…
  • Cây ăn quả: đa dạng
  • Các quốc gia có ngành trồng trọt phát triển nhất: Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran, I-rắc, A-rập Xê-út, I-xra-en…

Chăn nuôi:

  • Nhìn chung kém phát triển.
  • Chăn thả vẫn là hình thức phổ biến.
  • Các quốc gia có diện tích đồng cỏ rộng lớn để phát triển chăn nuôi gia súc (bò, dê, cừu): A-rập Xê-út, Xi-ri, Y-ê-men, I-ran, Áp-ga-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ.

Thủy sản:

  • Khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển ở:
    • Ven Địa Trung Hải (Thổ Nhĩ Kỳ)
    • Biển Đỏ (A-rập Xê-út)
    • Vịnh Péc-xích (Ô-man)
Tưới nước tự động trong sản xuất nông nghiệp ở I-xra-en
Tưới nước tự động trong sản xuất nông nghiệp ở I-xra-en
Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khu vực Tây Nam Á năm 2020
Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản khu vực Tây Nam Á năm 2020

2. Công nghiệp

Công nghiệp khai thác, chế biến dầu khí:

  • Là ngành then chốt và đóng góp lớn vào quy mô GDP của nhiều quốc gia.

Công nghiệp dệt, may:

  • Phát triển khá mạnh nhờ nguồn nguyên liệu bông từ Thổ Nhĩ Kỳ, Xi-ri, I-ran, I-rắc.

Công nghiệp thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng:

  • Chưa thực sự phát triển → phải nhập khẩu nhiều thực phẩm và hàng tiêu dùng.

Năng lượng tái tạo:

  • Nhiều nước đang đầu tư và phát triển mạnh năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng mặt trời: Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, A-rập Xê-út
Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Tây Nam Á năm 2020
Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Tây Nam Á năm 2020

3. Dịch vụ

Giao thông vận tải:

  • Khu vực có vị trí địa lí rất thuận lợi để phát triển giao thông quốc tế.
  • Hàng hải là thế mạnh của khu vực, các cảng lớn: Ten A-víp (I-xra-en), Cô-oét (Cô-oét), I-xtan-bun (Thổ Nhĩ Kỳ), A-đen (Y-ê-men)…
  • Đường hàng không là loại hình giao thông chính trong khu vực, các sân bay lớn nhất: Đu-bai (Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất), Đô-ha (Ca-ta), An-ca-ra (Thổ Nhĩ Kỳ), Ba-cu (A-déc-bai-gian)…

Ngoại thương:

  • Mặt hàng xuất khẩu nổi bật nhất: sản phẩm từ dầu mỏ và khí tự nhiên (nhiên liệu, dầu nhờn, các sản phẩm hóa chất…).
  • Mặt hàng nhập khẩu chính: nguyên liệu thô, nông sản
  • Đối tác thương mại chủ yếu: các nước châu Á, EU, Hoa Kỳ.

Du lịch:

  • Thu hút lượng lớn du khách nhờ đầu tư cơ sở hạ tầng và có chính sách khuyến khích.
  • Tổng lượng khách du lịch năm 2019: 146 triệu.
  • Thổ Nhĩ Kỳ đứng đầu về lượng khách (45 triệu).
Quần đảo Cây Cọ – điểm du lịch nổi tiếng ở Đu-bai, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất
Quần đảo Cây Cọ – điểm du lịch nổi tiếng ở Đu-bai, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm nổi bật

Nội dung Số liệu / Đặc điểm Ghi chú
Quy mô GDP năm 2020 3 184,2 tỉ USD (3,8% thế giới) Không bao gồm Xi-ri
Quy mô GDP năm 2019 3 602,4 tỉ USD Đỉnh giai đoạn
Tốc độ tăng GDP năm 2010 6,0% Cao hơn TB thế giới (4,5%)
Tốc độ tăng GDP năm 2020 -6,3% Giảm sâu do dịch bệnh, thấp hơn TB thế giới (-3,3%)
2 nước có GDP lớn nhất khu vực (2020) Thổ Nhĩ Kỳ (720 tỉ USD), A-rập Xê-út (703,4 tỉ USD)
Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp ~ 10% (giảm); Công nghiệp + Dịch vụ > 80% (tăng)
3 nước nông nghiệp công nghệ cao I-xra-en, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Thổ Nhĩ Kỳ
5 nước trồng trọt phát triển nhất Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran, I-rắc, A-rập Xê-út, I-xra-en
Hình thức chăn nuôi chủ yếu Chăn thả Gia súc: bò, dê, cừu
Vùng khai thác – nuôi trồng thủy sản Ven Địa Trung Hải, Biển Đỏ, vịnh Péc-xích Thổ Nhĩ Kỳ, A-rập Xê-út, Ô-man
Ngành công nghiệp then chốt Khai thác và chế biến dầu khí
Nguyên liệu ngành dệt may Bông (Thổ Nhĩ Kỳ, Xi-ri, I-ran, I-rắc)
Xu hướng mới công nghiệp Phát triển năng lượng tái tạo (mặt trời) Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, A-rập Xê-út
4 cảng biển lớn Ten A-víp, Cô-oét, I-xtan-bun, A-đen I-xra-en, Cô-oét, Thổ Nhĩ Kỳ, Y-ê-men
4 sân bay lớn nhất Đu-bai, Đô-ha, An-ca-ra, Ba-cu UAE, Ca-ta, Thổ Nhĩ Kỳ, A-déc-bai-gian
Mặt hàng xuất khẩu chính Sản phẩm từ dầu mỏ và khí tự nhiên Nhiên liệu, dầu nhờn, hóa chất
Mặt hàng nhập khẩu chính Nguyên liệu thô, nông sản
3 đối tác thương mại chính Các nước châu Á, EU, Hoa Kỳ
Lượng khách du lịch 2019 146 triệu lượt Thổ Nhĩ Kỳ đứng đầu (45 triệu)
Các nước giảm lệ thuộc dầu khí Ca-ta, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất Đẩy mạnh kinh tế tri thức

Sơ đồ tóm tắt bài học

Kinh tế khu vực Tây Nam Á

1. Tình hình phát triển kinh tế

Quy mô

  • GDP 2020: 3 184,2 tỉ USD (3,8% thế giới)
  • GDP 2019: 3 602,4 tỉ USD (đỉnh giai đoạn)
  • Tăng liên tục 2000 – 2019
  • Chênh lệch lớn giữa các quốc gia: Thổ Nhĩ Kỳ (720 tỉ USD), A-rập Xê-út (703,4 tỉ USD) vs Gru-di-a (15,8 tỉ USD), Y-ê-men (18,8 tỉ USD)

Tăng trưởng

  • Biến động, thiếu ổn định
  • 2010: 6,0% → 2015: 1,1% → 2019: 1,8% → 2020: -6,3%

Cơ cấu kinh tế

  • Nông nghiệp ~ 10% (giảm)
  • Công nghiệp và dịch vụ > 80% (tăng)

Nguyên nhân

  • Phụ thuộc điều kiện tự nhiên & tài nguyên (dầu khí là động lực)
  • Biến động do bất ổn xã hội, giá dầu, dịch bệnh
  • Chênh lệch do phân bố dầu mỏ, chính sách, công nghệ
  • Xu hướng: giảm lệ thuộc dầu khí, phát triển kinh tế tri thức (Ca-ta, UAE)

2. Một số ngành kinh tế (3 ngành chính)

Nông nghiệp

  • Khó khăn do khí hậu khô hạn, đất canh tác ít
  • Nông nghiệp công nghệ cao: I-xra-en, UAE, Thổ Nhĩ Kỳ
  • Trồng trọt: lúa gạo, lúa mì, bông, thuốc lá, cà phê, ô-liu, cây ăn quả → Thổ Nhĩ Kỳ, I-ran, I-rắc, A-rập Xê-út, I-xra-en
  • Chăn nuôi: kém phát triển, chăn thả (bò, dê, cừu) – A-rập Xê-út, Xi-ri, Y-ê-men, I-ran, Áp-ga-ni-xtan, Thổ Nhĩ Kỳ
  • Thủy sản: ven Địa Trung Hải, Biển Đỏ, vịnh Péc-xích

Công nghiệp

  • Khai thác – chế biến dầu khí: ngành then chốt
  • Dệt may: nguyên liệu bông (Thổ Nhĩ Kỳ, Xi-ri, I-ran, I-rắc)
  • Thực phẩm & hàng tiêu dùng: chưa phát triển → nhập khẩu nhiều
  • Năng lượng tái tạo (mặt trời): UAE, A-rập Xê-út

Dịch vụ (3 phân ngành)

  • Giao thông vận tải: hàng hải (Ten A-víp, Cô-oét, I-xtan-bun, A-đen); hàng không chính (Đu-bai, Đô-ha, An-ca-ra, Ba-cu)
  • Ngoại thương: xuất khẩu dầu khí, nhiên liệu, hóa chất; nhập khẩu nguyên liệu thô, nông sản; đối tác: châu Á, EU, Hoa Kỳ
  • Du lịch: 146 triệu khách (2019), Thổ Nhĩ Kỳ đứng đầu (45 triệu)
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy