Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới | Lý thuyết, địa lí 10

I. Quy luật địa đới

1. Khái niệm

  • Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và các cảnh quan theo vĩ độ (từ Xích đạo về cực).

Nguyên nhân của quy luật địa đới:

  • Dạng khối cầu của Trái Đất làm cho tia sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
  • Lượng bức xạ mặt trời cũng giảm dần theo vĩ độ.
  • Lượng bức xạ mặt trờinguyên nhân, động lực của các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất.
  • → Lượng bức xạ mặt trời gây ra tính địa đới của các thành phần tự nhiên.

2. Một số biểu hiện của quy luật

a) Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất

  • Sự phân bố nhiệt trên bề mặt Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào bức xạ mặt trời.
  • Lượng bức xạ mặt trời được quy định bởi góc nhập xạ.
  • Góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về hai cực → hình thành các vòng đai nhiệt.

4 vòng đai nhiệt trên Trái Đất:

  • Vòng đai nóng
  • Vòng đai ôn hoà
  • Vòng đai lạnh
  • Vòng đai băng giá vĩnh cửu

b) Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất

  • Các đai khí áp caođai khí áp thấp phân bố xen kẽ, đối xứng qua đai khí áp thấp xích đạo.
  • Sự phân bố các đai khí áp cũng là nguyên nhân hình thành các đới gió chính trên Trái Đất.

c) Các đới khí hậu trên Trái Đất

  • Tất cả các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, khí áp, gió, mưa) đều thể hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới (theo vĩ độ).
  • → Hình thành 7 đới khí hậu từ Xích đạo về hai cực.

d) Các đới đất và đới thực vật

  • Ngoài ra, biểu hiện của quy luật địa đới còn là sự hình thành các đới đấtcác đới thực vật trên Trái Đất.

3. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

  • Tính địa đới của thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với sản xuất và đời sống.
  • Ví dụ: Miền nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng ẩm nên:
    • Máy móc, thiết bị hay bị hoen gỉ.
    • Tạo điều kiện cho các loại bệnh nhiệt đới phát triển → ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
  • → Cần nghiên cứu các biện pháp để thích ứng với điều kiện tự nhiên ở các đới thiên nhiên.
  • Ví dụ: nguyên tắc nhiệt đới hoá trong công nghiệp chế tạo máy móc,…

II. Quy luật phi địa đới

1. Khái niệm

  • Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các thành phần địa lí và các cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời (địa đới).

Nguyên nhân của quy luật phi địa đới:

  • Do sự phân chia bề mặt Trái Đất ra thành lục địa, đại dương.
  • Do độ cao địa hình.
  • → Dẫn đến sự phân bố nhiệt không đồng đều.

2. Biểu hiện của quy luật

Biểu hiện rõ rệt nhất của quy luật phi địa đới là 2 quy luật nhỏ: quy luật địa ôquy luật đai cao.

a) Quy luật địa ô

Nội dung Chi tiết
Khái niệm Sự phân hoá theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tuỳ theo mức độ xa bờ đại dương tới trung tâm lục địa
Nguyên nhân Ảnh hưởng của biển không đồng nhất – càng vào sâu đất liền độ ẩm càng giảm → kéo theo sự thay đổi các thành phần khác. Ngoài ra do địa hình (các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến)
Biểu hiện rõ nhất Sự thay đổi của các kiểu thảm thực vật theo kinh độ

b) Quy luật đai cao

Nội dung Chi tiết
Khái niệm Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao của địa hình
Nguyên nhân Sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi lượng mưa và độ ẩm → kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác
Biểu hiện Sự phân bố của các vành đai đất, thực vật theo độ cao

3. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

  • Các nhân tố phi địa đới không chỉ tác động tới sự phân bố nhiệt ẩm trên Trái Đất mà còn quyết định tới thành phần khoáng chất của đất, nước, các chất hữu cơ,…
  • Tính phi địa đới còn làm cho các đới thiên nhiên đa dạng, phong phú → tạo ra nhiều lợi thế để phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp.
  • Ví dụ: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ của nước ta do khí hậu có một mùa đông lạnh nên ngoài các cây trồng nhiệt đới còn phát triển cả các cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới như: su hào, bắp cải, chè, hồi, lê, táo,…

So sánh quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Tiêu chí Quy luật địa đới Quy luật phi địa đới
Khái niệm Thay đổi các thành phần địa lí theo vĩ độ Phân bố không phụ thuộc vào bức xạ mặt trời (địa đới)
Nguyên nhân Dạng khối cầu của Trái Đất → góc nhập xạ giảm từ Xích đạo về cực → bức xạ mặt trời giảm Phân chia lục địa – đại dương + độ cao địa hình → nhiệt phân bố không đều
Biểu hiện 4 vòng đai nhiệt – các đai khí áp và đới gió – 7 đới khí hậu – các đới đất và thực vật Quy luật địa ô (theo kinh độ) + Quy luật đai cao (theo độ cao)
Thay đổi theo Vĩ độ (Xích đạo → cực) Kinh độ (ven biển → nội địa) và độ cao

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Quy luật địa đới Thay đổi có quy luật của các thành phần và cảnh quan theo vĩ độ Từ Xích đạo về cực
Nguyên nhân địa đới Dạng khối cầu TĐ → góc nhập xạ giảm → bức xạ mặt trời giảm theo vĩ độ
Động lực các hiện tượng tự nhiên Lượng bức xạ mặt trời
4 biểu hiện quy luật địa đới Vòng đai nhiệt – Đai khí áp/đới gió – Đới khí hậu – Đới đất/thực vật
4 vòng đai nhiệt Nóng – Ôn hoà – Lạnh – Băng giá vĩnh cửu
Số đới khí hậu 7 đới từ Xích đạo về 2 cực
Ý nghĩa thực tiễn địa đới Nghiên cứu biện pháp thích ứng với đới thiên nhiên VD: nhiệt đới hoá trong chế tạo máy
Quy luật phi địa đới Phân bố các thành phần không phụ thuộc vào bức xạ mặt trời
Nguyên nhân phi địa đới Phân chia lục địa – đại dương + độ cao địa hình Phân bố nhiệt không đều
2 biểu hiện chính của phi địa đới Quy luật địa ô – Quy luật đai cao
Quy luật địa ô Phân hoá theo kinh độ Do ảnh hưởng biển + dãy núi hướng kinh tuyến
Biểu hiện địa ô rõ nhất Thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
Quy luật đai cao Thay đổi thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình Do giảm nhiệt + thay đổi mưa, ẩm
Biểu hiện đai cao Vành đai đất, thực vật theo độ cao
Ý nghĩa thực tiễn phi địa đới Đa dạng đới thiên nhiên → lợi thế phát triển KT-XH, đặc biệt nông nghiệp VD: Miền Bắc VN có mùa đông lạnh → trồng cây cận nhiệt, ôn đới

Sơ đồ tóm tắt bài học

Quy luật địa đới

  • Khái niệm: thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí theo vĩ độ (Xích đạo → cực)
  • Nguyên nhân: dạng khối cầu TĐ → góc nhập xạ giảm → bức xạ mặt trời giảm từ Xích đạo về cực
  • 4 biểu hiện:
    • Vòng đai nhiệt: nóng – ôn hoà – lạnh – băng giá vĩnh cửu
    • Đai khí áp + đới gió (xen kẽ, đối xứng qua áp thấp xích đạo)
    • 7 đới khí hậu (Xích đạo → 2 cực)
    • Các đới đất + đới thực vật
  • Ý nghĩa: thích ứng với đới thiên nhiên trong sản xuất, đời sống (VD: nhiệt đới hoá trong chế tạo máy)

Quy luật phi địa đới

  • Khái niệm: phân bố thành phần, cảnh quan không phụ thuộc bức xạ mặt trời
  • Nguyên nhân: phân chia lục địa – đại dương + độ cao địa hình → phân bố nhiệt không đều
  • 2 biểu hiện chính:
    • Quy luật địa ô (theo kinh độ): do biển không đồng nhất + địa hình dãy núi hướng kinh tuyến → biểu hiện rõ nhất ở thảm thực vật
    • Quy luật đai cao (theo độ cao): do giảm nhiệt + thay đổi mưa, ẩm → biểu hiện ở vành đai đất, thực vật theo độ cao
  • Ý nghĩa: đa dạng đới thiên nhiên → lợi thế KT-XH, đặc biệt nông nghiệp (VD: Miền Bắc VN có mùa đông lạnh → su hào, bắp cải, chè, hồi, lê, táo)
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy