Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hoá trên thế giới | Lý thuyết, Địa lí 10

I. Phân bố dân cư

1. Tình hình phân bố dân cư thế giới

  • Dân cư thế giới phân bố rất không đều.
  • Những vùng dân cư tập trung đông đúc: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu,…
  • Những vùng thưa dân: Bắc Á, châu Đại Dương,…
Bản đồ mật độ dân số các nước trên thế giới, năm 2020
Bản đồ mật độ dân số các nước trên thế giới, năm 2020

2. Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư

Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố từ tự nhiên đến kinh tế – xã hội. Các nhân tố này không tác động riêng lẻkết hợp với nhau.

a) Nhân tố tự nhiên

  • Tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người.
  • Những khu vực có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, môi trường thiên nhiên thuận lợi → dân cư sinh sống đông đúc và ngược lại.

b) Nhân tố kinh tế – xã hội

  • Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
    • Quyết định việc phân bố dân cư.
    • Làm cho phân bố dân cư chuyển từ tự phát sang tự giác.
  • Tính chất của nền kinh tế:
    • Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế.
    • Những khu vực dân cư đông đúc thường gắn với các hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
  • Lịch sử khai thác lãnh thổ:
    • Những khu vực khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.
  • Di cư:
    • Có tác động tới sự phân bố dân cư thế giới.
    • Trong lịch sử, các luồng di dân lớn có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả một châu lục.

II. Đô thị hoá

1. Khái niệm

Đô thị hoá là một quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là:

  • Sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị.
  • Sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn.
  • Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

Thước đo đô thị hoá:

  • Tỉ lệ dân thành thị là một trong các thước đo quan trọng về trình độ phát triển của quá trình đô thị hoá.
  • cơ sở để đánh giá mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia.

2. Các nhân tố tác động đến đô thị hoá

Quá trình đô thị hoá diễn ra thuận lợi hay khó khăn, nhanh hay chậm, theo hướng tích cực hay tiêu cực,… phụ thuộc vào sự tác động của nhiều nhân tố.

a) Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

  • Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên như quỹ đất, địa hình, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản,… tạo thuận lợi hay khó khăn cho đô thị hoá.
  • Tuy nhiên, các nhân tố này không phải là nhân tố quyết định đô thị hoá.

b) Nhân tố kinh tế – xã hội

  • Sự phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp gắn với khoa học – công nghệ có tác động đặc biệt quan trọng tới đô thị hoá.
    • Công nghiệp hoá và đô thị hoá là hai quá trình song hành và hỗ trợ nhau cùng phát triển.
  • Lối sống, mức thu nhập, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,… đều có tác động đến quá trình đô thị hoá.
  • Chính sách phát triển đô thị:
    • Được đề ra từ những hoàn cảnh cụ thể về tự nhiên, kinh tế – xã hội,… của quốc gia, của vùng.
    • nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai.

3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường

Bảng 20.1. Ảnh hưởng của đô thị hoá

Lĩnh vực Ảnh hưởng tích cực Ảnh hưởng tiêu cực
Về kinh tế – Tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.<br>– Thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.<br>– Tăng năng suất lao động. Giá cả ở đô thị thường cao.<br>– Tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn.
Về xã hội Tạo thêm nhiều việc làm mới.<br>– Phổ biến lối sống thành thị, tạo điều kiện tiếp cận nhiều thiết bị văn minh trong đời sống.<br>– Nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư. – Tạo áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị.<br>– Nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội.
Về môi trường Mở rộng và phát triển không gian đô thị, hình thành môi trường đô thị, cơ sở hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đô thị hoá tự phát thường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn.

Bảng 20.2. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới, giai đoạn 1950 – 2020 (Đơn vị: %)

Năm 1950 1970 2000 2020
Thành thị 29,6 36,6 46,7 56,2
Nông thôn 70,4 63,4 53,3 43,8

Nhận xét:

  • Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục (29,6% → 56,2%), tỉ lệ dân nông thôn giảm liên tục (70,4% → 43,8%).
  • Đến năm 2020, tỉ lệ dân thành thị đã vượt dân nông thôn (56,2% > 43,8%).
  • Phản ánh quá trình đô thị hoá trên thế giới diễn ra mạnh mẽ.

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Đặc điểm phân bố dân cư thế giới Rất không đều
Vùng đông dân Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu
Vùng thưa dân Bắc Á, châu Đại Dương
2 nhóm nhân tố tác động phân bố dân cư Tự nhiên + Kinh tế – xã hội Không tác động riêng lẻ
Nhân tố tự nhiên Tạo điều kiện thuận lợi / trở ngại cho cư trú TN thuận lợi → dân đông
Nhân tố quyết định phân bố dân cư Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Chuyển tự phát → tự giác
Phân bố dân cư phụ thuộc vào Tính chất của nền kinh tế Đông dân gắn với CN, DV
Khu vực đông dân hơn Khu vực khai thác lâu đời So với khu vực mới khai thác
Di cư Có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số cả châu lục Trong lịch sử
Đô thị hoá là gì? Quá trình kinh tế – xã hội 3 biểu hiện chính
3 biểu hiện đô thị hoá Tăng số lượng, quy mô đô thị – Tập trung dân vào thành phố – Phổ biến lối sống thành thị
Thước đo đô thị hoá Tỉ lệ dân thành thị Đánh giá mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia
2 nhóm nhân tố tác động đô thị hoá Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên + Kinh tế – xã hội
Nhân tố quan trọng đặc biệt Phát triển kinh tế (đặc biệt công nghiệp gắn KH-CN) CN hoá và đô thị hoá song hành
Nhân tố KHÔNG quyết định đô thị hoá Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên Chỉ tạo thuận lợi/khó khăn
Nhân tố QUYẾT ĐỊNH hướng phát triển đô thị Chính sách phát triển đô thị
Ảnh hưởng tích cực về kinh tế Thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng năng suất, tăng lao động CN-DV
Ảnh hưởng tiêu cực về kinh tế Giá cả cao, chênh lệch thành thị – nông thôn
Ảnh hưởng tích cực về xã hội Tạo việc làm, phổ biến lối sống thành thị, nâng cao văn hoá
Ảnh hưởng tiêu cực về xã hội Áp lực nhà ở – việc làm – hạ tầng; tệ nạn xã hội
Ảnh hưởng tích cực về môi trường Hình thành môi trường đô thị, hạ tầng hiện đại Nâng cao chất lượng sống
Ảnh hưởng tiêu cực về môi trường Ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn Do đô thị hoá tự phát
Tỉ lệ dân thành thị 1950 29,6%
Tỉ lệ dân thành thị 2020 56,2% Vượt dân nông thôn
Tỉ lệ dân nông thôn 2020 43,8%

Sơ đồ tóm tắt bài học

Phân bố dân cư

  • Tình hình: dân cư TG phân bố rất không đều
    • Vùng đông dân: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu
    • Vùng thưa dân: Bắc Á, châu Đại Dương
  • Các nhân tố tác động (kết hợp, không riêng lẻ):
    • Tự nhiên: điều kiện TN và tài nguyên phong phú → dân đông; bất lợi → dân thưa
    • Kinh tế – xã hội:
      • Trình độ lực lượng sản xuất (quyết định) → chuyển tự phát sang tự giác
      • Tính chất nền kinh tế → đông dân ở khu vực CN, DV
      • Lịch sử khai thác: lâu đời → đông dân
      • Di cư → làm thay đổi tỉ trọng dân số cả châu lục

Đô thị hoá

  • Khái niệm: quá trình kinh tế – xã hội
    • 3 biểu hiện:
      • Tăng số lượng, quy mô đô thị
      • Tập trung dân vào các thành phố lớn
      • Phổ biến lối sống thành thị
    • Thước đo: tỉ lệ dân thành thị
  • Nhân tố tác động:
    • Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên: chỉ tạo thuận lợi/khó khăn (KHÔNG quyết định)
    • Kinh tế – xã hội:
      • Phát triển kinh tế (CN + KH-CN) → song hành với đô thị hoá
      • Lối sống, thu nhập, văn hoá, nghề nghiệp
      • Chính sách phát triển đô thị (QUYẾT ĐỊNH hướng phát triển tương lai)
  • Ảnh hưởng (3 lĩnh vực – 2 chiều):
    • Kinh tế:
      • (+) Tăng lao động CN-DV, thay đổi cơ cấu KT, tăng năng suất
      • (–) Giá cả cao, chênh lệch thành thị – nông thôn
    • Xã hội:
      • (+) Tạo việc làm, phổ biến lối sống thành thị, nâng cao văn hoá
      • (–) Áp lực nhà ở/việc làm/hạ tầng, tệ nạn xã hội
    • Môi trường:
      • (+) Không gian đô thị, hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng sống
      • (–) Đô thị hoá tự phát → ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông
  • Tỉ lệ dân thành thị TG: 29,6% (1950) → 56,2% (2020) – vượt nông thôn
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy