Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Cơ cấu kinh tế
- 1. Khái niệm
- 2. Phân loại cơ cấu kinh tế
- II. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI)
- 1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
- 2. Tổng thu nhập quốc gia (GNI)
- 3. So sánh GDP và GNI
- 4. GDP và GNI bình quân đầu người
- Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
I. Cơ cấu kinh tế
1. Khái niệm
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
2. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có thể phân thành 3 loại:
- Cơ cấu theo ngành
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu theo lãnh thổ
Bảng 22.1. Phân loại cơ cấu kinh tế
| Loại cơ cấu | Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cơ cấu theo ngành | – Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
– Công nghiệp và xây dựng – Dịch vụ |
– Là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế.
– Biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. – Phản ánh trình độ phát triển (khoa học – công nghệ, lực lượng sản xuất,…) của nền sản xuất xã hội. |
| Cơ cấu theo thành phần kinh tế | – Khu vực kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước)
– Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
– Cho biết sự tồn tại của các thành phần tham gia hoạt động kinh tế.
– Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế. – Vị thế của các thành phần kinh tế có sự thay đổi ở các giai đoạn khác nhau. |
| Cơ cấu theo lãnh thổ | – Vùng kinh tế
– Tiểu vùng kinh tế |
– Cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế.
– Phản ánh trình độ phát triển, thế mạnh đặc thù của mỗi lãnh thổ. |
II. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI)
1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
Khái niệm:
- GDP (tổng sản phẩm trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội) là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Đặc điểm:
- GDP được tạo ra bởi các thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ quốc gia.
- Các thành phần kinh tế đóng góp vào GDP gồm cả thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động tại quốc gia đó.
Ý nghĩa: Chỉ số GDP được dùng để phân tích:
- Quy mô nền kinh tế
- Cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng
- Sức mạnh kinh tế của một quốc gia
2. Tổng thu nhập quốc gia (GNI)
Khái niệm:
- GNI là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong 1 năm.
Đặc điểm:
- GNI đo lường tổng giá trị mà công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra.
- Công dân của một quốc gia có thể tạo ra các giá trị ở cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia đó.
Ý nghĩa:
- GNI dùng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia một cách đầy đủ và đúng thực lực.
3. So sánh GDP và GNI
| Tiêu chí | GDP (Tổng sản phẩm trong nước) | GNI (Tổng thu nhập quốc gia) |
|---|---|---|
| Phạm vi tính | Trong lãnh thổ quốc gia | Tất cả công dân của quốc gia (trong + ngoài lãnh thổ) |
| Chủ thể tạo ra | Thành phần kinh tế trong nước + nước ngoài hoạt động tại quốc gia | Công dân mang quốc tịch nước đó |
| Thời gian | Thường là 1 năm | Thường là 1 năm |
| Ý nghĩa | Đánh giá quy mô, cơ cấu, tăng trưởng, sức mạnh kinh tế | Đánh giá tăng trưởng đầy đủ, đúng thực lực |
Trường hợp GDP lớn hơn GNI: Khi giá trị do người nước ngoài tạo ra trong lãnh thổ lớn hơn giá trị do công dân nước đó tạo ra ở nước ngoài.
Trường hợp GDP nhỏ hơn GNI: Khi giá trị do công dân nước đó tạo ra ở nước ngoài lớn hơn giá trị do người nước ngoài tạo ra trong lãnh thổ.
4. GDP và GNI bình quân đầu người
- Cách tính: quy mô GDP hoặc GNI chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định.
- Ý nghĩa: dùng để đánh giá mức sống dân cư của một quốc gia.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cơ cấu kinh tế là gì? | Tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định | – |
| Số loại cơ cấu kinh tế | 3 loại | Theo ngành – thành phần – lãnh thổ |
| Cơ cấu theo ngành | Nông-lâm-thuỷ sản; Công nghiệp-xây dựng; Dịch vụ | Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế |
| Ý nghĩa cơ cấu theo ngành | Biểu thị tỉ trọng, vị trí, mối quan hệ các ngành | Phản ánh trình độ phát triển nền sản xuất |
| Cơ cấu theo thành phần kinh tế | KV kinh tế trong nước (Nhà nước + ngoài Nhà nước) + KV có vốn đầu tư nước ngoài | – |
| Ý nghĩa cơ cấu theo thành phần | Cho biết các thành phần tham gia, khả năng khai thác năng lực tổ chức SXKD | Vị thế các thành phần thay đổi theo giai đoạn |
| Cơ cấu theo lãnh thổ | Vùng kinh tế + Tiểu vùng kinh tế | – |
| Ý nghĩa cơ cấu theo lãnh thổ | Cho biết mối quan hệ các bộ phận lãnh thổ | Phản ánh trình độ phát triển, thế mạnh đặc thù |
| GDP là gì? | Tổng giá trị hàng hoá & dịch vụ cuối cùng trong lãnh thổ quốc gia (1 năm) | Tổng sản phẩm trong nước / tổng sản phẩm quốc nội |
| GDP tính theo | Giá cả thị trường | – |
| Chủ thể tạo ra GDP | Thành phần kinh tế trong nước + nước ngoài hoạt động tại quốc gia | – |
| Ý nghĩa GDP | Phân tích quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh kinh tế | – |
| GNI là gì? | Tổng giá trị sản phẩm & dịch vụ cuối cùng do công dân một quốc gia tạo ra (1 năm) | – |
| Chủ thể tạo ra GNI | Công dân mang quốc tịch nước đó | Cả trong + ngoài lãnh thổ |
| Ý nghĩa GNI | Đánh giá tăng trưởng đầy đủ, đúng thực lực | – |
| GDP > GNI khi | Người nước ngoài tạo ra trong nước > công dân nước đó tạo ra ở nước ngoài | – |
| GDP < GNI khi | Công dân nước đó tạo ra ở nước ngoài > người nước ngoài tạo ra trong nước | – |
| GDP/GNI bình quân đầu người | = GDP/GNI ÷ tổng số dân | Đánh giá mức sống dân cư |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Cơ cấu kinh tế
- Khái niệm: tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
- Phân loại (3 loại):
- Theo ngành (cơ bản nhất):
- Nông-lâm-thuỷ sản
- Công nghiệp-xây dựng
- Dịch vụ
- → Phản ánh trình độ phát triển nền sản xuất
- Theo thành phần kinh tế:
- KV kinh tế trong nước (Nhà nước + ngoài Nhà nước)
- KV có vốn đầu tư nước ngoài
- → Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức SXKD
- Theo lãnh thổ:
- Vùng kinh tế
- Tiểu vùng kinh tế
- → Phản ánh trình độ phát triển, thế mạnh đặc thù lãnh thổ
- Theo ngành (cơ bản nhất):
GDP – Tổng sản phẩm trong nước
- Khái niệm: tổng giá trị hàng hoá & dịch vụ cuối cùng trong lãnh thổ quốc gia (1 năm)
- Chủ thể: thành phần KT trong nước + nước ngoài hoạt động tại quốc gia
- Ý nghĩa: phân tích quy mô – cơ cấu – tăng trưởng – sức mạnh KT
GNI – Tổng thu nhập quốc gia
- Khái niệm: tổng giá trị sản phẩm & dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra (1 năm)
- Chủ thể: công dân mang quốc tịch – ở cả trong và ngoài lãnh thổ
- Ý nghĩa: đánh giá tăng trưởng đầy đủ, đúng thực lực
So sánh GDP và GNI
- GDP > GNI: nước ngoài tạo ra trong nước > công dân tạo ra ở nước ngoài
- GDP < GNI: công dân tạo ra ở nước ngoài > nước ngoài tạo ra trong nước
GDP/GNI bình quân đầu người = GDP/GNI ÷ số dân → đánh giá mức sống dân cư

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
