Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Cơ cấu của ngành dịch vụ
- 1. Khái niệm
- 2. Cơ cấu
- II. Vai trò của ngành dịch vụ
- 1. Vai trò về kinh tế
- 2. Các vai trò khác
- III. Đặc điểm của ngành dịch vụ
- IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
- 1. Vị trí địa lí
- 2. Nhân tố tự nhiên
- 3. Nhân tố kinh tế – xã hội
- Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
I. Cơ cấu của ngành dịch vụ
1. Khái niệm
- Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm phần lớn là vô hình (phi vật chất) nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người.
2. Cơ cấu
- Khu vực dịch vụ có cơ cấu ngành hết sức đa dạng và phức tạp.
- Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ, văn minh → càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.
Dịch vụ thường được chia thành 3 nhóm:
| Nhóm | Các ngành tiêu biểu |
|---|---|
| Dịch vụ kinh doanh | Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hoá, bán buôn, bán lẻ,… |
| Dịch vụ tiêu dùng | Y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch, bưu chính viễn thông,… |
| Dịch vụ công | Hành chính công, thủ tục hành chính,… |
II. Vai trò của ngành dịch vụ
1. Vai trò về kinh tế
- Dịch vụ giúp các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt, đạt hiệu quả cao và giảm rủi ro.
- Dịch vụ thúc đẩy sự phân công lao động, hình thành cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế hợp lí, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Dịch vụ góp phần tăng thu nhập quốc dân cũng như thu nhập của cá nhân trong xã hội.
2. Các vai trò khác
- Về mặt xã hội: dịch vụ giúp cho các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt công cộng diễn ra thuận lợi, nâng cao đời sống con người.
- Về mặt môi trường: dịch vụ góp phần khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Dịch vụ giúp tăng cường toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
III. Đặc điểm của ngành dịch vụ
Ngành dịch vụ có 3 đặc điểm nổi bật:
- Sản phẩm dịch vụ phần lớn là phi vật chất.
- → Việc đánh giá chất lượng và quy mô cung cấp dịch vụ khó hơn so với việc đánh giá chất lượng và quy mô các sản phẩm vật chất (nông nghiệp, công nghiệp).
- Quá trình sản xuất (cung cấp) dịch vụ và tiêu dùng (hưởng thụ) dịch vụ thường diễn ra đồng thời.
- Sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm thay đổi hình thức, cơ cấu, chất lượng của ngành dịch vụ.
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
1. Vị trí địa lí
- Có ý nghĩa trong việc:
- Thu hút vốn đầu tư
- Thu hút nguồn lao động chất lượng cao
- Tiếp cận thị trường bên ngoài
- Thực hiện toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
2. Nhân tố tự nhiên
- Có tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của một số loại hình dịch vụ.
- Địa hình, khí hậu tác động trực tiếp tới hoạt động của giao thông vận tải và du lịch,…
3. Nhân tố kinh tế – xã hội
- Có ý nghĩa quan trọng nhất tới sự phát triển và phân bố dịch vụ, gồm:
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Trình độ phát triển kinh tế | Mang tính quyết định đến định hướng phát triển, trình độ phát triển, quy mô của dịch vụ |
| Đặc điểm dân số, lao động | Ảnh hưởng tới tốc độ phát triển, cơ cấu, mạng lưới dịch vụ |
| Vốn đầu tư, khoa học – công nghệ | Ảnh hưởng tới quy mô, trình độ phát triển dịch vụ |
| Thị trường | Ảnh hưởng tới hướng phát triển, tốc độ và quy mô phát triển dịch vụ |
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khái niệm dịch vụ | Hoạt động mang tính xã hội, sản phẩm phần lớn vô hình (phi vật chất) | Thoả mãn nhu cầu sản xuất + đời sống |
| Đặc trưng sản phẩm dịch vụ | Phi vật chất (vô hình) | – |
| Cơ cấu ngành dịch vụ | Đa dạng và phức tạp | Xuất hiện nhiều ngành mới khi kinh tế phát triển |
| 3 nhóm dịch vụ | Dịch vụ kinh doanh – Dịch vụ tiêu dùng – Dịch vụ công | – |
| Dịch vụ kinh doanh | Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hoá, bán buôn, bán lẻ | – |
| Dịch vụ tiêu dùng | Y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch, bưu chính viễn thông | – |
| Dịch vụ công | Hành chính công, thủ tục hành chính | – |
| Vai trò kinh tế 1 | Sản xuất – phân phối thông suốt, hiệu quả cao, giảm rủi ro | – |
| Vai trò kinh tế 2 | Thúc đẩy phân công lao động, hình thành cơ cấu lao động + kinh tế hợp lí → CNH, HĐH | – |
| Vai trò kinh tế 3 | Tăng thu nhập quốc dân + thu nhập cá nhân | – |
| Vai trò xã hội | Giúp đời sống xã hội + sinh hoạt công cộng thuận lợi, nâng cao đời sống | – |
| Vai trò môi trường | Khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên + bảo vệ môi trường | – |
| Vai trò quốc tế | Tăng cường toàn cầu hoá + hội nhập quốc tế | – |
| Đặc điểm 1 | Sản phẩm phần lớn phi vật chất | Khó đánh giá chất lượng và quy mô |
| Đặc điểm 2 | Sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời | – |
| Đặc điểm 3 | KH-CN làm thay đổi hình thức, cơ cấu, chất lượng dịch vụ | – |
| Nhân tố vị trí địa lí | Thu hút vốn, lao động chất lượng cao, tiếp cận thị trường, toàn cầu hoá | – |
| Nhân tố tự nhiên | Địa hình, khí hậu | Tác động trực tiếp đến GTVT, du lịch |
| Nhân tố quan trọng nhất | Kinh tế – xã hội | – |
| Trình độ phát triển KT | Quyết định định hướng, trình độ, quy mô dịch vụ | – |
| Dân số, lao động | Ảnh hưởng tốc độ, cơ cấu, mạng lưới dịch vụ | – |
| Vốn đầu tư, KH-CN | Ảnh hưởng quy mô, trình độ phát triển | – |
| Thị trường | Ảnh hưởng hướng phát triển, tốc độ, quy mô | – |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
