Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Vai trò, đặc điểm
- 1. Vai trò
- 2. Đặc điểm
- II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
- 1. Vị trí địa lí
- 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- 3. Điều kiện kinh tế – xã hội
- III. Tình hình phát triển và phân bố
- 1. Đường ô tô
- 2. Đường sắt
- 3. Đường hàng không
- 4. Đường biển
- 5. Đường sông, hồ
- Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
I. Vai trò, đặc điểm
1. Vai trò
- Với kinh tế: GTVT vận chuyển nguyên liệu, vật tư kĩ thuật,… đến nơi sản xuất và sản phẩm đến nơi tiêu thụ → thúc đẩy hoạt động sản xuất, kết nối các ngành kinh tế.
- Với đời sống xã hội: GTVT vận chuyển hành khách, phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư, kết nối các địa phương, tăng cường khả năng an ninh quốc phòng; đồng thời thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế.
- GTVT gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội.
2. Đặc điểm
- Đối tượng phục vụ: là con người và các sản phẩm vật chất do con người làm ra.
- Sản phẩm của GTVT: là sự chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.
- Chất lượng dịch vụ GTVT được đánh giá bằng: tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hoá.
- Tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ GTVT:
- Khối lượng vận chuyển: số lượt khách, số tấn hàng hoá
- Khối lượng luân chuyển: số lượt khách.km, số tấn.km
- Cự li vận chuyển trung bình: km
- Phân bố: có tính đặc thù, theo mạng lưới (gồm các tuyến và các đầu mối giao thông).
- Khoa học – công nghệ làm thay đổi loại hình, chất lượng,… của ngành GTVT.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
1. Vị trí địa lí
- Ảnh hưởng đến:
- Sự có mặt của loại hình vận tải
- Sự hình thành mạng lưới GTVT
- Sự kết nối mạng lưới giao thông bên trong với bên ngoài lãnh thổ.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Ảnh hưởng tới:
- Lựa chọn loại hình vận tải thích hợp
- Phân bố mạng lưới giao thông
- Hoạt động của các phương tiện vận tải.
3. Điều kiện kinh tế – xã hội
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Sự phát triển, phân bố các ngành kinh tế và dân cư | Ảnh hưởng tới sự hình thành các đầu mối và mạng lưới GTVT, quyết định khối lượng vận tải (hàng hoá, hành khách) |
| Vốn đầu tư | Ảnh hưởng tới quy mô và tốc độ phát triển GTVT, loại hình GTVT |
| Khoa học – công nghệ | Ảnh hưởng tới trình độ (vận tốc phương tiện, sự an toàn, sự tiện nghi,…) của GTVT |
III. Tình hình phát triển và phân bố
1. Đường ô tô
Tình hình phát triển:
- Ưu thế: sự tiện lợi, tính cơ động, dễ kết nối với các loại hình vận tải khác,…
- Tổng chiều dài đường ô tô trên thế giới không ngừng tăng:
- Năm 2000: 27 803,8 nghìn km
- Năm 2019: 38 016,5 nghìn km
- Số lượng phương tiện vận tải ngày càng tăng.
- Sự bùng nổ phương tiện ô tô gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
- Xu hướng: phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường, giao thông thông minh.
Sự phân bố:
- Mật độ và chiều dài đường ô tô rất khác nhau giữa các châu lục và quốc gia.
- 5 nước có chiều dài đường ô tô lớn nhất (chiếm hơn 1/2 tổng chiều dài đường ô tô thế giới):
- Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Liên bang Nga

2. Đường sắt
Tình hình phát triển:
- Ra đời đầu thế kỉ XIX với sự kết hợp giữa đầu máy hơi nước và đường ray bằng sắt.
- Không ngừng phát triển cả về chiều dài tuyến đường, trình độ kĩ thuật, khả năng vận hành,…
- Tổng chiều dài đường sắt thế giới:
- Năm 2000: 1 011,7 nghìn km
- Năm 2019: 1 321,9 nghìn km
- Tốc độ và sức vận tải tăng nhờ công nghệ.
- Hiện nay tăng cường công nghệ mới, tự động hoá và chú ý bảo vệ môi trường.
- Một số loại hình phát triển: đường sắt trên cao, tàu điện ngầm, các tuyến tàu siêu tốc,…
Sự phân bố:
- Mạng lưới phân bố không đều giữa các châu lục và quốc gia.
- Châu Âu và Đông Bắc Hoa Kỳ có mật độ đường sắt cao nhất thế giới.

3. Đường hàng không
Tình hình phát triển:
- Là ngành GTVT ra đời muộn nhưng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng sân bay, máy bay.
- Năm 2019, ngành hàng không thế giới vận chuyển được hơn 4,4 tỉ lượt hành khách.
- Máy bay ngày càng hiện đại hơn, vận chuyển khối lượng lớn hơn, bay quãng đường xa hơn với tốc độ nhanh hơn và an toàn hơn.
- Vấn đề: bảo vệ môi trường không khí.
Sự phân bố:
- Các tuyến sôi động nhất:
- Các tuyến xuyên Đại Tây Dương nối châu Âu với châu Mỹ
- Các tuyến nối Hoa Kỳ với khu vực châu Á – Thái Bình Dương
- Các nước có nhiều sân bay quốc tế vận chuyển lượng hành khách lớn: Hoa Kỳ, Trung Quốc,…
- Các sân bay quốc tế vận chuyển hành khách lớn nhất năm 2019:
- Át-lan-ta (Hoa Kỳ)
- Bắc Kinh (Trung Quốc)
- Lốt An-giơ-lét (Hoa Kỳ)
- Đu-bai (Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất)

4. Đường biển
Tình hình phát triển:
- Đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hoá trong tổng khối lượng vận tải hàng hoá thế giới (chủ yếu là dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
- Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng tàu công-te-nơ không ngừng tăng và trở nên thông dụng.
- Năm 2019: số lượng tàu biển trên thế giới đạt hơn 2 triệu chiếc.
- Xu hướng: hướng tới quy trình chặt chẽ, hạn chế rủi ro, bảo vệ hàng hoá an toàn, đồng thời bảo vệ môi trường biển và đại dương.
Sự phân bố:
- Các tuyến sôi động nhất:
- Tuyến kết nối châu Âu với khu vực châu Á – Thái Bình Dương
- Các tuyến kết nối hai bờ Đại Tây Dương
- Các cảng biển có lượng hàng hoá lưu thông lớn nhất năm 2019 (đều nằm ở châu Á):
- Thượng Hải (Trung Quốc)
- Xin-ga-po
- Ninh Ba – Chu Sơn (Trung Quốc)
- Thâm Quyến (Trung Quốc)
- Bu-san (Hàn Quốc)
5. Đường sông, hồ
Tình hình phát triển:
- Xuất hiện từ rất sớm, dựa trên hệ thống sông, hồ tự nhiên.
- Ngày càng thuận lợi nhờ các hoạt động cải tạo sông, hồ của con người.
- Xu hướng phát triển trong tương lai: cải tạo cơ sở hạ tầng đường thuỷ, kết nối vận tải đường thuỷ và cảng biển bằng công-te-nơ, ứng dụng công nghệ cao,…
Sự phân bố:
- Các quốc gia phát triển mạnh giao thông sông, hồ: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ca-na-đa.
- Các hệ thống sông, hồ có tiềm năng lớn:
- Châu Âu: Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga,…
- Châu Á: Mê Công, Dương Tử,…
- Châu Mỹ: Mi-xi-xi-pi và Ngũ Hồ,…
Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vai trò chung GTVT | Mạch máu lưu thông, gắn kết KT + XH | – |
| Sản phẩm GTVT | Sự chuyên chở người và hàng hoá | – |
| Đánh giá chất lượng | Tốc độ – tiện nghi – an toàn | – |
| Khối lượng vận chuyển | Số lượt khách, số tấn hàng | – |
| Khối lượng luân chuyển | Lượt khách.km, tấn.km | – |
| Cự li vận chuyển trung bình | km | – |
| Phân bố GTVT | Theo mạng lưới (tuyến + đầu mối) | – |
| 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng | Vị trí địa lí – tự nhiên – KT-XH | – |
| Chiều dài đường ô tô 2000 | 27 803,8 nghìn km | – |
| Chiều dài đường ô tô 2019 | 38 016,5 nghìn km | Không ngừng tăng |
| 5 nước đứng đầu đường ô tô | Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Liên bang Nga | Chiếm hơn 1/2 tổng chiều dài TG |
| Đường sắt ra đời | Đầu thế kỉ XIX | Đầu máy hơi nước + đường ray sắt |
| Chiều dài đường sắt 2000 | 1 011,7 nghìn km | – |
| Chiều dài đường sắt 2019 | 1 321,9 nghìn km | – |
| Mật độ đường sắt cao nhất TG | Châu Âu + Đông Bắc Hoa Kỳ | – |
| Loại hình đường sắt mới | Đường sắt trên cao, tàu điện ngầm, tàu siêu tốc | – |
| Đường hàng không 2019 | 4,4 tỉ lượt hành khách | Ra đời muộn, phát triển mạnh |
| Tuyến hàng không sôi động | Xuyên Đại Tây Dương (Âu – Mỹ); Hoa Kỳ – châu Á – TBD | – |
| 4 sân bay lớn nhất 2019 | Át-lan-ta, Bắc Kinh, Lốt An-giơ-lét, Đu-bai | Hoa Kỳ (2) – Trung Quốc – UAE |
| Tỉ trọng đường biển | 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hoá TG | Chủ yếu là dầu mỏ + sản phẩm dầu mỏ |
| Tàu biển 2019 | Hơn 2 triệu chiếc | – |
| Tuyến đường biển sôi động | Châu Âu – châu Á – TBD; hai bờ Đại Tây Dương | – |
| 5 cảng biển lớn nhất 2019 | Thượng Hải, Xin-ga-po, Ninh Ba – Chu Sơn, Thâm Quyến, Bu-san | Đều ở châu Á |
| Nước mạnh đường sông, hồ | Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ca-na-đa | – |
| Sông châu Âu | Đa-nuýp, Rai-nơ, Von-ga | – |
| Sông châu Á | Mê Công, Dương Tử | – |
| Sông/hồ châu Mỹ | Mi-xi-xi-pi, Ngũ Hồ | – |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
