Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Vai trò, đặc điểm
1. Vai trò
Với phát triển kinh tế:
- Cung ứng và truyền tải thông tin, vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện → góp phần tăng năng suất lao động.
- Hiện đại hoá, thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Bản thân bưu chính viễn thông cũng là ngành dịch vụ mang lại giá trị kinh tế cao.
Với các lĩnh vực khác:
- Đảm bảo giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy hội nhập và toàn cầu hoá.
- Tạo thuận lợi cho quản lí hành chính.
- Nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần trong xã hội.
2. Đặc điểm
Cơ cấu ngành: Bưu chính viễn thông bao gồm 2 nhóm:
- Bưu chính: vận chuyển thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá,…
- Viễn thông: dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lí thông tin giữa các đối tượng sử dụng.
Sản phẩm:
- Sản phẩm của bưu chính viễn thông là sự vận chuyển tin tức, bưu kiện, bưu phẩm, truyền dẫn thông tin điện tử,… từ nơi gửi đến nơi nhận.
- Viễn thông sử dụng các phương tiện, thiết bị để cung ứng dịch vụ từ các khoảng cách xa, không cần sự tiếp xúc giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ.
Đánh giá sản phẩm:
- Đánh giá thông qua khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã thực hiện: số lượng thư đã chuyển (kg), thời gian đàm thoại (phút),…
Sự phát triển:
- Sự phát triển của bưu chính viễn thông phụ thuộc lớn vào sự phát triển của khoa học – công nghệ.
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
| Nhân tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Trình độ phát triển kinh tế, mức sống dân cư | Ảnh hưởng tới quy mô và tốc độ phát triển bưu chính viễn thông |
| Sự phân bố các ngành kinh tế, phân bố dân cư, mạng lưới quần cư | Ảnh hưởng tới mật độ phân bố và sử dụng bưu chính viễn thông |
| Sự phát triển khoa học – công nghệ | Tác động đến chất lượng hoạt động và sự phát triển của bưu chính viễn thông |
III. Tình hình phát triển và phân bố
1. Bưu chính
- Bao gồm các dịch vụ: vận chuyển thư tín, bưu phẩm, chuyển tiền và điện báo.
- Mạng lưới bưu cục không ngừng được mở rộng và nâng cấp.
- Nhiều dịch vụ mới chất lượng cao ra đời:
- Chuyển phát nhanh
- Khai thác dữ liệu qua bưu chính
- Bán hàng qua bưu điện,…
- Phân bố: Tuy mạng lưới bưu cục mở rộng trên toàn cầu, nhưng vẫn chủ yếu tập trung ở các thành phố, các trung tâm công nghiệp.
2. Viễn thông
- Viễn thông phát triển nhanh chóng, trở thành một trong những hạ tầng cơ sở quan trọng nhất của nền kinh tế.
- Các dịch vụ chủ yếu là điện thoại và internet.
a) Điện thoại
- Là phương tiện liên lạc được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.
- Chiếc điện thoại đầu tiên được phát minh năm 1876.
- Đến năm 2019:
- Có hơn 5 tỉ người trên thế giới đang sử dụng điện thoại cá nhân.
- Có hơn 8 tỉ thuê bao di động.
- Bình quân số máy điện thoại trên thế giới là 107,7/100 dân.
- Các nước có số thuê bao điện thoại nhiều nhất: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Bra-xin, Liên bang Nga.
b) Internet
- Internet ra đời từ năm 1989 → tạo ra cuộc cách mạng trong ngành viễn thông thế giới.
- Thúc đẩy quá trình trao đổi thông tin toàn cầu phát triển mạnh.
- Số người sử dụng internet ngày càng tăng.
- Năm 2019: có hơn 4,3 tỉ người trên thế giới sử dụng internet.
- Các nước có tỉ lệ người sử dụng internet cao: Ca-na-đa, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, các nước EU, Trung Đông,…
c) Ứng dụng công nghệ
- Ngành viễn thông đã ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và khả năng cung ứng dịch vụ:
- Internet kết nối vạn vật
- Dữ liệu số
- Điện toán đám mây,…
Bảng ôn tập các đặc điểm và số liệu quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cơ cấu ngành | 2 nhóm: bưu chính + viễn thông | – |
| Bưu chính | Vận chuyển thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá | – |
| Viễn thông | Dịch vụ gửi, truyền, nhận, xử lí thông tin | – |
| Sản phẩm BCVT | Vận chuyển tin tức, bưu kiện, bưu phẩm, truyền dẫn thông tin điện tử | Từ nơi gửi → nơi nhận |
| Đặc trưng viễn thông | Khoảng cách xa, không tiếp xúc người cung cấp – người sử dụng | – |
| Đánh giá sản phẩm | Khối lượng thư (kg), thời gian đàm thoại (phút),… | – |
| Yếu tố quyết định phát triển | Khoa học – công nghệ | – |
| 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng | Trình độ KT + mức sống; phân bố KT + dân cư; KH-CN | – |
| Dịch vụ bưu chính | Thư tín, bưu phẩm, chuyển tiền, điện báo | – |
| Dịch vụ bưu chính mới | Chuyển phát nhanh, khai thác dữ liệu qua bưu chính, bán hàng qua bưu điện | – |
| Phân bố bưu cục | Chủ yếu ở thành phố, trung tâm công nghiệp | – |
| 2 dịch vụ viễn thông chủ yếu | Điện thoại + internet | – |
| Năm phát minh điện thoại | 1876 | – |
| Người dùng điện thoại 2019 | Hơn 5 tỉ người | – |
| Thuê bao di động 2019 | Hơn 8 tỉ | – |
| Bình quân điện thoại TG | 107,7/100 dân | – |
| 5 nước thuê bao ĐT nhiều nhất | Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Bra-xin, Liên bang Nga | – |
| Năm ra đời internet | 1989 | Cuộc cách mạng trong viễn thông |
| Người dùng internet 2019 | Hơn 4,3 tỉ người | – |
| Nước có tỉ lệ internet cao | Ca-na-đa, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, các nước EU, Trung Đông | – |
| Công nghệ mới ứng dụng | Internet kết nối vạn vật, dữ liệu số, điện toán đám mây | – |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
