Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Môi trường
1. Khái niệm và đặc điểm
a) Khái niệm:
- Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại và phát triển của con người và tự nhiên.
b) Đặc điểm:
- Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của con người, được phân thành 3 loại:
| Loại môi trường | Nội dung | Ví dụ |
|---|---|---|
| Môi trường tự nhiên | Các yếu tố tự nhiên | Nước, đất, không khí, sinh vật,… |
| Môi trường xã hội | Các mối quan hệ giữa con người với con người | Luật lệ, phong tục tập quán, cam kết, quy định,… |
| Môi trường nhân tạo | Tất cả các yếu tố do con người tạo ra | Cơ sở hạ tầng, các khu đô thị,… |
- Môi trường có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với con người.
2. Vai trò của môi trường
Môi trường có 4 vai trò chủ yếu đối với con người:
- Môi trường là không gian sống của con người: Các thành phần của môi trường như bức xạ mặt trời, đất, nước, không khí,… đều là những yếu tố thiết yếu cho sự sống của con người.
- Môi trường là nguồn cung cấp tài nguyên cho sản xuất và đời sống con người như: đất, nước, khoáng sản, gỗ,…
- Môi trường là nơi chứa đựng chất thải do con người tạo ra. Hoạt động sản xuất và tiêu dùng mỗi ngày đều phát sinh chất thải và tất cả các chất thải này được đưa vào môi trường.
- Môi trường là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin.
3. Lưu ý quan trọng
- Mặc dù môi trường có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người, nhưng nó không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội.
- Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về phương thức sản xuất, bao gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất.
II. Tài nguyên thiên nhiên
1. Khái niệm và đặc điểm
a) Khái niệm:
- Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống.
b) Đặc điểm:
- Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trong không gian.
- Các tài nguyên có giá trị kinh tế cao thường được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài.
- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng. Có nhiều cách phân loại tài nguyên thiên nhiên.
c) Phân loại:
Cách phân loại thông dụng nhất hiện nay là dựa vào khả năng tái sinh của tài nguyên so với tốc độ tiêu thụ của con người, gồm 2 nhóm lớn:
| Nhóm | Khái niệm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tài nguyên thiên nhiên vô hạn | Các loại tài nguyên có thể tự tái tạo liên tục, không phụ thuộc vào sự tác động của con người | Năng lượng mặt trời, gió, thuỷ triều, sóng biển, địa nhiệt,… |
| Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn – có thể tái tạo | Các tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lí một cách thông minh | Nước, đất, sinh vật,… |
| Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn – không thể tái tạo | Các tài nguyên mà tốc độ tiêu thụ của con người vượt quá tốc độ bổ sung, phục hồi của chúng | Than đá, sắt,… |
2. Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia:
- Là nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất:
- Đặc biệt trong việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến.
- Cung cấp nguyên – nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác.
- Là cơ sở để tích luỹ vốn và phát triển ổn định:
- Đối với hầu hết các quốc gia, việc tích luỹ vốn đòi hỏi phải có quá trình lâu dài.
- Nhiều quốc gia có tài nguyên phong phú, đa dạng → có thể rút ngắn quá trình tích luỹ vốn bằng cách khai thác sản phẩm thô để bán.
- Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên → giúp các quốc gia ít lệ thuộc vào quốc gia khác → tạo ra cơ hội phát triển kinh tế ổn định.
3. Ảnh hưởng của khoa học – kĩ thuật
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kĩ thuật đang làm thay đổi giá trị của nhiều loại tài nguyên:
- Một số loại tài nguyên do khai thác đến mức cạn kiệt → trở thành quý hiếm.
- Một số loại tài nguyên trước đây có giá trị cao → nay lại trở nên phổ biến và có giá thấp do con người tìm ra phương pháp chế biến hiệu quả hoặc tìm ra nguyên liệu thay thế.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Môi trường là gì? | Các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người | Ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội,… |
| Số loại môi trường sống | 3 loại | Tự nhiên – Xã hội – Nhân tạo |
| Môi trường tự nhiên | Các yếu tố tự nhiên | Nước, đất, không khí, sinh vật,… |
| Môi trường xã hội | Quan hệ giữa con người với con người | Luật lệ, phong tục, cam kết, quy định,… |
| Môi trường nhân tạo | Yếu tố do con người tạo ra | Cơ sở hạ tầng, khu đô thị,… |
| Quan hệ môi trường – con người | Mật thiết, tác động qua lại | – |
| Số vai trò của môi trường | 4 vai trò | – |
| Vai trò 1 | Không gian sống | Bức xạ mặt trời, đất, nước, không khí,… |
| Vai trò 2 | Nguồn cung cấp tài nguyên | Đất, nước, khoáng sản, gỗ,… |
| Vai trò 3 | Nơi chứa đựng chất thải | Do hoạt động sản xuất và tiêu dùng |
| Vai trò 4 | Nơi lưu giữ và cung cấp thông tin | – |
| Yếu tố quyết định phát triển xã hội | Phương thức sản xuất | (KHÔNG phải môi trường) – gồm sức sản xuất + quan hệ sản xuất |
| Tài nguyên thiên nhiên là gì? | Toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên | Con người khai thác, chế biến, sử dụng |
| Đặc điểm 1 | Phân bố không đồng đều trong không gian | – |
| Đặc điểm 2 | Tài nguyên giá trị kinh tế cao hình thành qua quá trình lâu dài | – |
| Đặc điểm 3 | Rất đa dạng | Có nhiều cách phân loại |
| Tiêu chí phân loại thông dụng nhất | Khả năng tái sinh so với tốc độ tiêu thụ | – |
| Tài nguyên vô hạn | Tự tái tạo liên tục, không phụ thuộc con người | NL mặt trời, gió, thuỷ triều, sóng biển, địa nhiệt,… |
| Tài nguyên có thể tái tạo | Tự duy trì/bổ sung nếu quản lí thông minh | Nước, đất, sinh vật,… |
| Tài nguyên không thể tái tạo | Tốc độ tiêu thụ > tốc độ bổ sung, phục hồi | Than đá, sắt,… |
| Vai trò 1 của TNTN | Nguồn lực quan trọng của sản xuất | Cho CN khai thác, chế biến; nguyên – nhiên liệu |
| Vai trò 2 của TNTN | Cơ sở tích luỹ vốn và phát triển ổn định | Khai thác sản phẩm thô để bán – ít lệ thuộc |
| Ảnh hưởng của KH – KT | Làm thay đổi giá trị của nhiều tài nguyên | Tài nguyên cạn kiệt → quý hiếm; có nguyên liệu thay thế → giá thấp |

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
