Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh | Lý thuyết, Địa lí 10

I. Phát triển bền vững

1. Khái niệm

  • Phát triển bền vữngsự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tạikhông làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai.
  • Dựa trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa 3 yếu tố:
    • Tăng trưởng kinh tế
    • Bảo đảm tiến bộ xã hội
    • Bảo vệ môi trường

Cấu thành của phát triển bền vững:

  • Thường được mô tả bởi 3 vòng tròn lồng ghép vào nhau, bao gồm: Kinh tế – Xã hội – Môi trường.
  • Phần giao của ba vòng tròn chính là phát triển bền vững.
Các yếu tố của phát triển bền vững
Các yếu tố của phát triển bền vững

2. Sự cần thiết phải phát triển bền vững

Những thách thức đan xen về môi trường, kinh tế, chính trị và xã hội mà nhân loại đang phải đối mặt đòi hỏi phải thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Cụ thể trên 3 phương diện:

a) Về kinh tế

  • Suốt một thời gian dài, nhiều quốc gia đã tập trung theo đuổi mục tiêu tăng trưởng GDP nhanh.
  • → Dẫn tới:
    • Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.
    • Lượng chất thải tạo ra môi trường quá cao.
  • Việc tập trung vào các mục tiêu kinh tế mà bỏ qua các vấn đề xã hội, suy thoái môi trường và suy giảm tài nguyên → hậu quả: môi trường bị suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng.

b) Về xã hội

Quá trình phát triển của nhân loại đã kéo theo những thách thức chồng chất về các vấn đề xã hội:

  • Gia tăng dân số
  • Đô thị hoá quá nhanh
  • Phân chia giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội
  • Vấn đề sức khoẻ
  • Thất nghiệp và việc làm
  • Phân biệt chủng tộc
  • Sự xung đột và chiến tranh,…

→ Những vấn đề này ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sự an toàn và thịnh vượng của con người, trở thành mối quan tâm cấp bách của tất cả các quốc gia.

c) Về môi trường

Môi trường phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng và có xu hướng trở nên tồi tệ hơn theo thời gian:

  • Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)
  • Biến đổi khí hậu
  • Lượng chất thải quá lớn chưa qua xử lí đổ ra môi trường
  • Mất đa dạng sinh học
  • Nạn phá rừng
  • Sự suy giảm lớp ô-dôn
  • Mưa a-xít,…

→ Những thách thức này đưa chúng ta vào thời kì khủng hoảng môi trường. → Việc nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trườnghành động để giải quyết các vấn đề đó đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

II. Tăng trưởng xanh

1. Khái niệm

  • Tăng trưởng xanhsự thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên để có thể tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường cho cuộc sống con người trong tương lai.
  • Tăng trưởng xanh nhấn mạnh:
    • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn giữ cân bằng hài hoà với môi trường sinh thái.
    • Tránh gây các áp lực làm phá vỡ sự cân bằng của môi trường.
    • Mục tiêu cao nhất: duy trì bền vững sự tăng trưởng kinh tế.

2. Biểu hiện của tăng trưởng xanh

Tăng trưởng xanh có 3 biểu hiện chính:

a) Lấy các hoạt động bảo vệ môi trường làm động lực tăng trưởng

  • Tăng trưởng xanh lấy chính các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu làm động lực cho tăng trưởng kinh tế.
  • Ví dụ: Do sản xuất điện than có mức phát thải CO₂ lớn → nhiều nước trên thế giới có xu hướng đóng cửa các nhà máy nhiệt điện than, giảm dần tỉ trọng của nhiệt điện than trong cơ cấu nguồn cung năng lượng.

b) Sử dụng tài nguyên hiệu quả, tăng năng suất lao động

  • Tăng trưởng xanh hướng tới:
    • Sử dụng tài nguyên có hạn của Trái Đất một cách hiệu quả hơn.
    • Tăng năng suất lao động.
    • Đồng thời giảm các tác động đến môi trường.
  • → Nghĩa là với số lượng đầu vào ít hơn, chúng ta có thể tạo ra nhiều của cải vật chất hơn, đem lại nhiều giá trị hơn.

c) Giảm bất bình đẳng thông qua tiêu dùng xanh

  • Tăng trưởng xanh cũng thể hiện ở việc giảm bất bình đẳng thông qua tiêu dùng xanh, đổi mới sản xuất và kinh doanh.
  • Ví dụ:
    • Tăng trưởng xanh hướng tới cung cấp các dịch vụ và tiện ích năng lượng cơ bản nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người nghèo.
    • Mô hình lưới điện mini sử dụng các nguồn năng lượng thay thế (năng lượng mặt trời, sinh khối, gió, địa nhiệt,…) đang trở nên phổ biến ở các khu vực có thu nhập thấp ở châu Á → làm giảm sự chênh lệch trong tiếp cận lưới điện giữa khu vực thành thị và nông thôn.

Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng

Nội dung Thông tin Ghi chú
Phát triển bền vững là gì? Phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
3 yếu tố cấu thành PTBV Kinh tế – Xã hội – Môi trường Kết hợp chặt chẽ, hài hòa
Mô tả cấu thành PTBV 3 vòng tròn lồng ghép Phần giao 3 vòng = Phát triển bền vững
Số phương diện cần PTBV 3 phương diện Kinh tế – Xã hội – Môi trường
Thách thức kinh tế Theo đuổi GDP nhanh → khai thác tài nguyên quá mức, chất thải cao → Môi trường suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng
Thách thức xã hội Gia tăng dân số, đô thị hoá nhanh, phân chia giàu nghèo, bất bình đẳng, sức khoẻ, thất nghiệp, phân biệt chủng tộc, xung đột, chiến tranh Mối quan tâm cấp bách của mọi quốc gia
Thách thức môi trường Ô nhiễm (đất, nước, không khí), biến đổi khí hậu, chất thải, mất đa dạng sinh học, phá rừng, suy giảm ô-dôn, mưa a-xít → Thời kì khủng hoảng môi trường
Tăng trưởng xanh là gì? Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế + bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Cung cấp tài nguyên, dịch vụ môi trường cho tương lai
Mục tiêu cao nhất của TTX Duy trì bền vững sự tăng trưởng kinh tế
Trọng tâm của TTX Giữ cân bằng hài hoà với môi trường sinh thái Tránh phá vỡ cân bằng môi trường
Số biểu hiện của TTX 3 biểu hiện
Biểu hiện 1 Giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ môi trường, thích ứng BĐKH làm động lực tăng trưởng VD: đóng cửa nhà máy nhiệt điện than
Biểu hiện 2 Sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn, tăng năng suất lao động, giảm tác động môi trường Đầu vào ít hơn – tạo ra nhiều của cải hơn
Biểu hiện 3 Giảm bất bình đẳng qua tiêu dùng xanh, đổi mới sản xuất và kinh doanh VD: lưới điện mini (mặt trời, sinh khối, gió, địa nhiệt) ở châu Á
Ví dụ kinh điển TTX Đóng cửa nhà máy nhiệt điện than Do CO₂ phát thải lớn
Ví dụ giảm bất bình đẳng Mô hình lưới điện mini ở châu Á Giảm chênh lệch thành thị – nông thôn
ThS. Trần Ngọc Báu

ThS. Trần Ngọc Báu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT

Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy