Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bề mặt của Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng. Sự đa dạng đó và sự thay đổi của bề mặt Trái Đất trong lịch sử phát triển được giải thích qua thuyết kiến tạo mảng.
I. Thạch quyển
Khái niệm và giới hạn:
- Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti.
- Độ dày: khoảng 100 km.
- Cấu tạo: bởi các loại đá khác nhau.
Ranh giới dưới của thạch quyển:
- Ranh giới bên dưới của thạch quyển tiếp xúc với lớp quánh dẻo của manti.
- → Các mảng kiến tạo có thể di chuyển, trượt trên đó.

Phân biệt vỏ Trái Đất và thạch quyển:
| Tiêu chí | Vỏ Trái Đất | Thạch quyển |
|---|---|---|
| Phạm vi | Lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất | Bao gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti |
| Độ dày | Từ 5 km (đại dương) đến 70 km (lục địa) | Khoảng 100 km |
| Cấu tạo | Gồm 3 tầng: trầm tích – granit – badan | Gồm các loại đá khác nhau |
→ Thạch quyển dày hơn vỏ Trái Đất, và vỏ Trái Đất là một bộ phận của thạch quyển.
II. Thuyết kiến tạo mảng
1. Khái quát về thuyết kiến tạo mảng
- Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến sự chuyển động của các mảng kiến tạo (mảng thạch quyển).
- Nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo (hình thành các nếp uốn, các đứt gãy,…) và động đất, núi lửa: là do hoạt động chuyển dịch một số mảng kiến tạo của vỏ Trái Đất.

Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất:
- Mảng Bắc Mỹ
- Mảng Nam Mỹ
- Mảng Âu – Á
- Mảng Phi
- Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a
- Mảng Thái Bình Dương
- Mảng Nam Cực
- Mảng Na-xca
- Mảng Phi-líp-pin
- Một số mảng nhỏ: Cô-cốt, Ca-ri-bê, A-rập
2. Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng
- Trong quá trình hình thành, thạch quyển bị gãy vỡ và tách ra thành những mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti.
- Mỗi mảng kiến tạo thường bao gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đáy đại dương như mảng Thái Bình Dương.
- Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.
3. Kết quả khi các mảng kiến tạo tiếp xúc
a) Hai mảng xô vào nhau

Trường hợp 1: Hai mảng lục địa xô vào nhau
- Chúng sẽ bị dồn ép, uốn nếp.
- Vỏ lục địa bị nén ép mạnh và có sự hút chìm của vỏ lục địa dưới vỏ lục địa.
- → Hình thành các dãy núi lục địa cao, đồ sộ.
- Ví dụ: Dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do hai mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a và Âu – Á xô vào nhau.
Trường hợp 2: Mảng đại dương xô húc với mảng lục địa
- Vỏ đại dương bị hút chìm dưới vỏ lục địa (do chịu sức ép).
- → Tạo thành vực biển sâu và dãy núi cao lục địa.
- Ví dụ: Mảng Na-xca xô húc với mảng Nam Mỹ → tạo thành vực biển Pê-ru – Chi-lê và dãy núi An-đét.
b) Hai mảng tách xa nhau

- Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau → tạo ra vết nứt lớn.
- Macma trào lên thành các dãy núi nằm dọc theo vết nứt.
- Kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi lửa.
- Ví dụ: Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương.
4. Kết luận
- Vùng tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những nơi không ổn định.
- Thường có hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo động đất và núi lửa.
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thạch quyển là gì? | Gồm vỏ Trái Đất + phần cứng mỏng phía trên của manti | – |
| Độ dày thạch quyển | Khoảng 100 km | – |
| Cấu tạo thạch quyển | Các loại đá khác nhau | – |
| Ranh giới dưới thạch quyển | Tiếp xúc lớp quánh dẻo của manti | Giúp các mảng di chuyển, trượt |
| Vỏ Trái Đất ≠ Thạch quyển | Vỏ TĐ: 5 – 70 km; Thạch quyển: ~100 km | Vỏ TĐ là 1 phần của thạch quyển |
| Thuyết kiến tạo mảng | Nói về sự chuyển động của các mảng kiến tạo | Mảng kiến tạo = mảng thạch quyển |
| Nguyên nhân kiến tạo, động đất, núi lửa | Do chuyển dịch các mảng kiến tạo | – |
| Mảng kiến tạo | Những mảng cứng do thạch quyển gãy vỡ | – |
| Mảng kiến tạo di chuyển trên | Lớp quánh dẻo của manti | – |
| Thành phần mỗi mảng | Gồm cả phần lục địa và đáy đại dương | – |
| Mảng chỉ có đáy đại dương | Mảng Thái Bình Dương | – |
| 7 mảng kiến tạo lớn | Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Âu – Á, Phi, Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a, Thái Bình Dương, Nam Cực | Ngoài ra còn có Na-xca, Phi-líp-pin,… |
| 2 hình thức tiếp xúc | Xô vào nhau – Tách xa nhau | – |
| 2 mảng lục địa xô nhau | Bị dồn ép, uốn nếp → dãy núi cao đồ sộ | Ví dụ: dãy Hi-ma-lay-a |
| Hi-ma-lay-a hình thành do | Mảng Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a xô mảng Âu – Á | – |
| Mảng đại dương xô mảng lục địa | Vỏ đại dương hút chìm dưới vỏ lục địa | Tạo vực biển sâu + dãy núi cao |
| Ví dụ mảng ĐD xô mảng LĐ | Mảng Na-xca xô mảng Nam Mỹ | Tạo vực biển Pê-ru – Chi-lê + dãy An-đét |
| Hai mảng tách xa nhau | Tạo vết nứt lớn, macma trào lên | Dãy núi dọc vết nứt, kèm động đất, núi lửa |
| Ví dụ hai mảng tách xa | Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương | – |
| Vùng tiếp xúc mảng kiến tạo | Không ổn định | Thường có động đất, núi lửa |
Sơ đồ tóm tắt bài học
THẠCH QUYỂN – THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Thạch quyển
- Khái niệm: vỏ Trái Đất + phần cứng mỏng phía trên manti
- Độ dày: ~100 km
- Cấu tạo: các loại đá khác nhau
- Ranh giới dưới: tiếp xúc lớp quánh dẻo của manti → các mảng trượt, di chuyển
- Phân biệt:
- Vỏ Trái Đất: 5 – 70 km, gồm 3 tầng (trầm tích – granit – badan)
- Thạch quyển: ~100 km, gồm vỏ Trái Đất + phần cứng trên manti
Thuyết kiến tạo mảng
- Nội dung chính:
- Thạch quyển gãy vỡ → các mảng cứng = mảng kiến tạo
- Mảng kiến tạo dịch chuyển trên lớp quánh dẻo của manti
- Mỗi mảng có cả phần lục địa + đáy đại dương (riêng mảng Thái Bình Dương chỉ có đáy đại dương)
- Các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau
- Các mảng lớn: Bắc Mỹ – Nam Mỹ – Âu-Á – Phi – Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a – Thái Bình Dương – Nam Cực (và Na-xca, Phi-líp-pin,…)
- Khi 2 mảng xô vào nhau:
- 2 mảng lục địa: dồn ép, uốn nếp → dãy núi cao đồ sộ (VD: Hi-ma-lay-a – do mảng Ấn Độ-Ô-xtrây-li-a + Âu-Á)
- Mảng đại dương + mảng lục địa: đại dương hút chìm dưới lục địa → vực biển sâu + dãy núi cao (VD: Na-xca + Nam Mỹ → vực Pê-ru-Chi-lê + dãy An-đét)
- Khi 2 mảng tách xa nhau:
- Vết nứt lớn → macma trào → dãy núi dọc vết nứt
- Kèm động đất, núi lửa
- VD: sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương
- Kết luận: vùng tiếp xúc các mảng → không ổn định → động đất + núi lửa

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
