Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- 1. Khái niệm
- 2. Tác động
- 3. Xu hướng chung của nội lực
- II. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- 1. Khái niệm
- 2. Tác động
- 3. Mối quan hệ giữa các quá trình ngoại lực
- 4. Xu hướng chung của ngoại lực
- III. Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực
- Phân biệt nội lực và ngoại lực
- Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
Địa hình bề mặt Trái Đất là kết quả tác động đồng thời và liên tục của nội lực và ngoại lực.
I. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
1. Khái niệm
- Nội lực là lực sinh ra trong lòng Trái Đất, liên quan tới nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
Nguyên nhân sinh ra nội lực:
- Sự phân huỷ của các chất phóng xạ.
- Các phản ứng hoá học toả nhiệt.
- Chuyển động tự quay của Trái Đất.
- Sự sắp xếp vật chất theo tỉ trọng,…
2. Tác động
Nội lực tác động tới địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo: vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang.
a) Vận động theo phương thẳng đứng
- Là vận động nâng lên hạ xuống, diễn ra trong một khu vực rộng lớn.
- Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.
- → Kết quả: dẫn tới hiện tượng biển tiến và biển thoái.
b) Vận động theo phương nằm ngang
- Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở chỗ này và tách dãn ở chỗ khác.
- → Gây ra hiện tượng uốn nếp và đứt gãy.

3. Xu hướng chung của nội lực
- Tạo ra sự gồ ghề, cao thấp, mấp mô của địa hình mặt đất.
- Những dạng địa hình do nội lực tạo ra thường có kích thước lớn như châu lục, các dãy núi cao,…
II. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
1. Khái niệm
- Ngoại lực là lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất như tác động của gió, mưa, nước chảy, sóng biển, băng, sinh vật và con người.
- Nguyên nhân chủ yếu sinh ra ngoại lực là do nguồn năng lượng bức xạ mặt trời.
2. Tác động
Tác động của ngoại lực thông qua 4 quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Xu hướng chung là phá huỷ, hạ thấp độ cao và san bằng địa hình.
a) Quá trình phong hoá
- Phong hoá là quá trình phá huỷ, làm thay đổi đá và khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, sinh vật,…
- Quá trình phong hoá gồm 3 loại:
- Phong hoá vật lí
- Phong hoá hoá học
- Phong hoá sinh học
- Kết quả chung: tạo ra lớp vỏ phong hoá.
b) Quá trình bóc mòn
- Bóc mòn là quá trình dời chuyển các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu, dưới tác động của nước chảy, sóng biển, gió, băng hà,…
- Tuỳ theo nhân tố bóc mòn, chia thành:
| Quá trình bóc mòn | Nhân tố tác động |
|---|---|
| Xâm thực | Do nước chảy |
| Mài mòn | Do sóng biển và băng hà |
| Thổi mòn | Do gió |
- → Các quá trình này tạo ra các dạng địa hình phong phú và đa dạng.

c) Quá trình vận chuyển
- Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
d) Quá trình bồi tụ
- Là quá trình tích tụ các vật liệu để tạo ra các dạng địa hình bồi tụ: đồng bằng, bãi bồi,…

3. Mối quan hệ giữa các quá trình ngoại lực
- Các quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ liên quan mật thiết với nhau.
- Phong hoá chuẩn bị vật liệu cho bóc mòn.
- Bóc mòn lại làm phơi ra những lớp đá mới cho phong hoá diễn ra.
- Tuy nhiên, chỉ có bóc mòn và bồi tụ là tạo thành địa hình.
4. Xu hướng chung của ngoại lực
- Phá huỷ, san bằng sự gồ ghề, mấp mô → làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.
- Các dạng địa hình do ngoại lực tạo nên rất đa dạng và phức tạp, thường là những dạng địa hình nhỏ.
III. Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực
- Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong sự hình thành và phát triển địa hình bề mặt Trái Đất.
- Chúng xảy ra đồng thời, nhưng luôn mâu thuẫn, đối kháng nhau → tạo ra các dạng địa hình khác nhau.
Phân biệt nội lực và ngoại lực
| Tiêu chí | Nội lực | Ngoại lực |
|---|---|---|
| Khái niệm | Lực sinh ra trong lòng Trái Đất | Lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất |
| Nguyên nhân | Năng lượng bên trong Trái Đất (phân huỷ chất phóng xạ, phản ứng hoá học toả nhiệt, tự quay, sắp xếp vật chất,…) | Năng lượng bức xạ mặt trời |
| Tác nhân | Vận động kiến tạo (thẳng đứng, nằm ngang) | Gió, mưa, nước chảy, sóng biển, băng, sinh vật, con người |
| Xu hướng | Tạo gồ ghề, mấp mô | Phá huỷ, san bằng địa hình |
| Kích thước địa hình | Thường lớn (châu lục, dãy núi cao) | Thường nhỏ, đa dạng và phức tạp |
Bảng ôn tập các đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Thông tin | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nội lực | Lực sinh ra trong lòng Trái Đất | Liên quan năng lượng bên trong |
| Nguyên nhân nội lực | Phân huỷ chất phóng xạ, phản ứng hoá học toả nhiệt, tự quay, sắp xếp vật chất theo tỉ trọng | – |
| Tác động nội lực | Qua các vận động kiến tạo | 2 phương: thẳng đứng + nằm ngang |
| Vận động thẳng đứng | Nâng lên – hạ xuống, khu vực rộng lớn | → Biển tiến, biển thoái |
| Vận động nằm ngang | Nén ép và tách dãn vỏ Trái Đất | → Uốn nếp và đứt gãy |
| Xu hướng nội lực | Tạo gồ ghề, cao thấp, mấp mô | Địa hình kích thước lớn (châu lục, dãy núi cao) |
| Ngoại lực | Lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất | Gió, mưa, nước, sóng, băng, sinh vật, con người |
| Nguyên nhân ngoại lực | Năng lượng bức xạ mặt trời | – |
| 4 quá trình ngoại lực | Phong hoá – Bóc mòn – Vận chuyển – Bồi tụ | – |
| Phong hoá | Phá huỷ, làm thay đổi đá và khoáng vật | Do nhiệt độ, nước, sinh vật |
| 3 loại phong hoá | Vật lí – Hoá học – Sinh học | Kết quả: lớp vỏ phong hoá |
| Bóc mòn | Dời chuyển sản phẩm phong hoá | Do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà |
| 3 loại bóc mòn | Xâm thực (nước chảy) – Mài mòn (sóng biển, băng hà) – Thổi mòn (gió) | – |
| Vận chuyển | Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác | – |
| Bồi tụ | Tích tụ vật liệu | Tạo địa hình bồi tụ: đồng bằng, bãi bồi |
| Quá trình tạo thành địa hình | Chỉ có bóc mòn và bồi tụ | – |
| Xu hướng ngoại lực | Phá huỷ, san bằng địa hình | Địa hình đa dạng, thường nhỏ |
| Quan hệ nội – ngoại lực | Chặt chẽ, đồng thời, đối kháng | Tạo ra các dạng địa hình khác nhau |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Nội lực
- Khái niệm: lực sinh ra trong lòng Trái Đất – từ năng lượng bên trong
- Nguyên nhân: phân huỷ chất phóng xạ, phản ứng hoá học toả nhiệt, tự quay của Trái Đất, sắp xếp vật chất theo tỉ trọng
- Tác động qua 2 vận động kiến tạo:
- Vận động thẳng đứng: nâng – hạ khu vực rộng → biển tiến, biển thoái
- Vận động nằm ngang: nén ép + tách dãn → uốn nếp + đứt gãy
- Xu hướng: tạo gồ ghề, mấp mô – địa hình lớn (châu lục, dãy núi cao)
Ngoại lực
- Khái niệm: lực diễn ra trên bề mặt Trái Đất (gió, mưa, nước chảy, sóng biển, băng, sinh vật, con người)
- Nguyên nhân: năng lượng bức xạ mặt trời
- Tác động qua 4 quá trình:
- Phong hoá (phá huỷ, thay đổi đá và khoáng vật): vật lí – hoá học – sinh học → lớp vỏ phong hoá
- Bóc mòn (dời chuyển sản phẩm phong hoá): xâm thực (nước chảy) – mài mòn (sóng, băng hà) – thổi mòn (gió)
- Vận chuyển (di chuyển vật liệu)
- Bồi tụ (tích tụ vật liệu → đồng bằng, bãi bồi)
- Quan hệ 4 quá trình:
- Phong hoá chuẩn bị vật liệu cho bóc mòn
- Bóc mòn phơi lớp đá mới cho phong hoá
- Chỉ bóc mòn + bồi tụ mới tạo địa hình
- Xu hướng: phá huỷ, san bằng – địa hình đa dạng, nhỏ
Mối quan hệ nội lực – ngoại lực
- Chặt chẽ, xảy ra đồng thời
- Mâu thuẫn, đối kháng → tạo các dạng địa hình khác nhau

ThS. Trần Ngọc Báu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Địa Lí THPT
Trình độ: Thạc sĩ Địa lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ GIS, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Cầu Giấy
