Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Sông ngòi
a) Đặc điểm chung
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền.
- Cả nước có 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km.
- Sông ở nước ta chủ yếu là sông nhỏ.
- Sông ngòi nước ta phần lớn chảy theo hai hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung, một số sông chảy theo hướng tây – đông,…
- Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta phân hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm tới 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
- Sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m³/năm) và lượng phù sa khá lớn (tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm).

b) Một số hệ thống sông lớn
Hệ thống sông Hồng
Đặc điểm mạng lưới sông:
- Tiêu biểu cho sông ngòi Bắc Bộ.
- Là hệ thống sông lớn thứ hai ở nước ta, sau hệ thống sông Mê Công.
- Chiều dài dòng chảy chính trên lãnh thổ Việt Nam là 556 km.
- Có hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô.
- Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Thanh Miếu (Phú Thọ).
Chế độ nước sông:
- Chế độ nước có hai mùa:
- Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm.
- Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau. Lượng nước mùa cạn chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.
- Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

Hệ thống sông Thu Bồn
Đặc điểm mạng lưới sông:
- Tổng chiều dài dòng chảy chính là 205 km, với 78 phụ lưu chiều dài trên 10 km.
- Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.
- Mạng lưới sông có dạng nan quạt.
Chế độ nước sông:
- Chế độ nước chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa lũ: diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12, phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm.
- Mùa cạn: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.
- Do đặc điểm của địa hình, khí hậu và mạng lưới sông nên lũ tại hệ thống sông Thu Bồn lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp bão và mưa lớn.

Hệ thống sông Mê Công
Đặc điểm mạng lưới sông:
- Mê Công là một trong những hệ thống sông lớn trên thế giới, chảy qua 6 quốc gia.
- Trong phần lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam, sông có chiều dài hơn 230 km.
- Sông Mê Công có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pôk.
- Mạng lưới sông có hình lông chim.
- Có hai chi lưu lớn ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu, được chia ra thành nhiều sông nhỏ cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Chế độ nước sông:
- Chế độ nước có hai mùa:
- Mùa lũ: kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm.
- Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng nước chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm.
- Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia) nên vào mùa lũ nước lên và xuống chậm.

2. Hồ, đầm
- Do có lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng có khả năng chứa nước nên Việt Nam có nhiều hồ, đầm tự nhiên.
- Ngoài ra, nước ta còn có nhiều hồ nhân tạo (hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, hồ điều hoà,…).
- Hồ, đầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
a) Đối với sản xuất
Nông nghiệp:
- Các hồ, đầm nước ngọt là nguồn cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi.
- Hồ, đầm là mặt nước tự nhiên để khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn như đầm phá Tam Giang (Huế), đầm Thị Nại (Gia Lai), hồ thuỷ điện Hoà Bình (Phú Thọ),…
Công nghiệp:
- Các hồ thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Ialy,…) là nơi trữ nước cho nhà máy thuỷ điện.
- Hồ còn cung cấp nước cho các ngành công nghiệp như: chế biến lương thực – thực phẩm, khai khoáng,…
Dịch vụ:
- Một số hồ, đầm thông với các sông, biển có giá trị về giao thông.
- Nhiều hồ, đầm có cảnh quan đẹp, hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao, khí hậu trong lành → được khai thác để phát triển du lịch, như hồ Tơ Nưng (Gia Lai), hồ Ba Bể (Thái Nguyên),…
b) Đối với sinh hoạt
- Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt và là nguồn dự trữ nước ngọt lớn.
- Đóng vai trò đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc.

3. Nước ngầm
Nước ta có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố khắp cả nước. Nước ngầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của con người.
a) Đối với sản xuất
Nông nghiệp:
- Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,…).
- Đặc biệt với các nơi khan hiếm nước mặt như vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Công nghiệp:
- Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương thực – thực phẩm, sản xuất giấy,…
Dịch vụ:
- Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
b) Đối với sinh hoạt
- Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta.
Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Tổng số sông dài trên 10 km | 2 360 con sông |
| 2 hướng chảy chính | Tây bắc – đông nam và vòng cung (một số sông tây – đông) |
| Tỉ lệ lượng nước mùa lũ | Chiếm 70 – 80% tổng lượng nước cả năm |
| Tổng lượng nước sông | Hơn 800 tỉ m³/năm |
| Tổng lượng phù sa | Khoảng 200 triệu tấn/năm |
| Chiều dài sông Hồng trên lãnh thổ VN | 556 km |
| 2 phụ lưu chính sông Hồng | Sông Đà và sông Lô |
| Vị trí hội tụ sông Hồng | Thanh Miếu (Phú Thọ) |
| Chiều dài sông Thu Bồn | 205 km, có 78 phụ lưu trên 10 km |
| Chiều dài sông Mê Công trên lãnh thổ VN | Hơn 230 km |
| Số quốc gia sông Mê Công chảy qua | 6 quốc gia |
| Số phụ lưu sông Mê Công ở VN | 286 phụ lưu (lớn nhất: sông Srê Pôk) |
| 2 chi lưu lớn của sông Mê Công ở VN | Sông Tiền và sông Hậu |
| Tỉ lệ lượng nước mùa lũ sông Hồng | Khoảng 75% (mùa lũ T6 – T10) |
| Tỉ lệ lượng nước mùa lũ sông Thu Bồn | Khoảng 65% (mùa lũ T9 – T12) |
| Tỉ lệ lượng nước mùa lũ sông Mê Công | Khoảng 80% (mùa lũ T7 – T11) |
| Hồ điều tiết sông Mê Công | Hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia) |
Bảng so sánh 3 hệ thống sông lớn
| Nội dung | Sông Hồng | Sông Thu Bồn | Sông Mê Công |
|---|---|---|---|
| Vị trí tiêu biểu | Bắc Bộ | Trung Bộ | Nam Bộ |
| Chiều dài dòng chính trên lãnh thổ VN | 556 km | 205 km | Hơn 230 km (chảy qua 6 quốc gia) |
| Phụ lưu chính | Sông Đà và sông Lô | 78 phụ lưu trên 10 km | 286 phụ lưu ở VN, lớn nhất là sông Srê Pôk |
| Chi lưu chính | – | – | Sông Tiền và sông Hậu |
| Dạng mạng lưới | Nan quạt | Nan quạt | Lông chim |
| Mùa lũ | Tháng 6 – tháng 10 | Tháng 9 – tháng 12 (mùa mưa thu đông, mùa bão) | Tháng 7 – tháng 11 |
| Mùa cạn | Tháng 11 – tháng 5 năm sau | Tháng 1 – tháng 8 | Tháng 12 – tháng 6 năm sau |
| Tỉ lệ lượng nước mùa lũ | ~75% | ~65% | ~80% |
| Tỉ lệ lượng nước mùa cạn | ~25% | ~35% | ~20% |
| Đặc điểm chế độ nước | Do nan quạt → nước tập trung nhanh, dễ lũ lụt | Lũ lên rất nhanh và đột ngột | Nhờ lông chim + hồ Tôn-lê Sáp → nước lên và xuống chậm |
Bảng tổng hợp vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
| Vai trò | Hồ, đầm | Nước ngầm |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | Nước cho trồng trọt, chăn nuôi; nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, lợ, mặn (đầm phá Tam Giang, đầm Thị Nại, hồ Hoà Bình) | Cung cấp nước trồng trọt, chăn nuôi, NTTS, đặc biệt vùng khan hiếm nước mặt (Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên) |
| Công nghiệp | Trữ nước cho thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Ialy); nước cho chế biến LTTP, khai khoáng | Nước cho chế biến LTTP, sản xuất giấy |
| Dịch vụ | Giao thông; du lịch (hồ Tơ Nưng, hồ Ba Bể) | Nước nóng, nước khoáng → chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng |
| Sinh hoạt | Nước sinh hoạt; dự trữ nước ngọt; an ninh nguồn nước (vùng mùa khô sâu sắc) | Nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt |
Sơ đồ tóm tắt bài
Thủy văn Việt Nam
Sông ngòi
- Đặc điểm chung:
- Mạng lưới dày đặc, 2 360 con sông > 10 km, chủ yếu sông nhỏ
- 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
- 2 mùa: lũ (chiếm 70 – 80%) và cạn
- Hơn 800 tỉ m³/năm, phù sa ~200 triệu tấn/năm
- 3 hệ thống sông lớn:
- Sông Hồng (Bắc Bộ): 556 km; 2 phụ lưu sông Đà – sông Lô; nan quạt hội tụ tại Thanh Miếu (Phú Thọ); mùa lũ T6 – T10 (~75%); dễ lũ lụt
- Sông Thu Bồn (Trung Bộ): 205 km, 78 phụ lưu; nan quạt; mùa lũ T9 – T12 (~65%, mùa mưa thu đông và bão); lũ lên nhanh và đột ngột
- Sông Mê Công (Nam Bộ): >230 km ở VN, chảy qua 6 quốc gia; 286 phụ lưu (lớn nhất Srê Pôk); lông chim; 2 chi lưu sông Tiền – sông Hậu; mùa lũ T7 – T11 (~80%); nhờ hồ Tôn-lê Sáp → nước lên xuống chậm
Hồ, đầm
- Phân loại: tự nhiên + nhân tạo (thuỷ lợi, thuỷ điện, điều hoà)
- Vai trò sản xuất:
- Nông nghiệp: tưới tiêu + nuôi trồng thuỷ sản (Tam Giang – Huế, Thị Nại – Gia Lai, Hoà Bình – Phú Thọ)
- Công nghiệp: thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Ialy) + chế biến LTTP, khai khoáng
- Dịch vụ: giao thông + du lịch (Tơ Nưng – Gia Lai, Ba Bể – Thái Nguyên)
- Vai trò sinh hoạt: nước sinh hoạt + an ninh nguồn nước (vùng mùa khô sâu sắc)
Nước ngầm
- Đặc điểm: phong phú, phân bố khắp cả nước
- Vai trò sản xuất:
- Nông nghiệp: cung cấp nước cho Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (khan hiếm nước mặt)
- Công nghiệp: chế biến LTTP, sản xuất giấy
- Dịch vụ: nước nóng, nước khoáng → chữa bệnh, du lịch nghỉ dưỡng
- Vai trò sinh hoạt: nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
