Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Vị trí địa lí
- 2. Phạm vi lãnh thổ
- a) Vùng đất
- b) Vùng biển
- c) Vùng trời
- d) Các tỉnh, thành phố
- 3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
- a) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- b) Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
- Bảng ôn tập các đặc điểm trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Vị trí địa lí
Vị trí trong khu vực:
- Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
- Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với ba quốc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- Nằm ven Biển Đông với vùng biển của nhiều quốc gia.
Hệ toạ độ địa lí:
- Phần đất liền:
- Từ khoảng vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B.
- Từ khoảng kinh độ 102°09′Đ đến kinh độ 109°28′Đ.
- Vùng biển:
- Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B.
- Từ khoảng kinh độ 101°Đ đến trên 117°20′Đ tại Biển Đông.
Đặc điểm vị trí:
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc.
- Trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương.
- Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
- Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
a) Vùng đất
- Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo trên Biển Đông.
- Tổng diện tích đất của các đơn vị hành chính là hơn 331,3 nghìn km² (Theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024).
- Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4 600 km.
- Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có:
- Quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng).
- Quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
- → Đều thuộc chủ quyền của Việt Nam.
b) Vùng biển
- Diện tích: khoảng 1 triệu km², gấp hơn 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông.
- Đường bờ biển: dài 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang.
c) Vùng trời
- Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
- Trên đất liền: được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển: là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo.
d) Các tỉnh, thành phố
- Tính đến năm 2025, nước ta có 34 tỉnh, thành phố.
- Trong đó có 6 thành phố là: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Tỉnh có diện tích lớn nhất: Lâm Đồng (24 233,1 km²).
- Tỉnh có diện tích nhỏ nhất: Hưng Yên (2 514,8 km²).
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã tạo nên các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng.
a) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Đối với khí hậu:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt.
- Phần đất liền của nước ta hẹp ngang lại nằm kề Biển Đông, có nguồn ẩm dồi dào, các khối khí khi di chuyển qua biển vào sâu trong đất liền đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.
Đối với sinh vật và đất:
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.
- Đặc biệt, nước ta là nơi hội tụ của nhiều luồng động, thực vật có nguồn gốc từ:
- Hoa Nam (Trung Quốc) xuống.
- Hi-ma-lay-a tới.
- Ấn Độ – Mi-an-ma sang.
- Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a lên.
- → Thành phần loài sinh vật của nước ta rất phong phú.
- Biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt độ nước biển ở tầng mặt cao, các dòng biển di chuyển theo mùa nên sinh vật biển phong phú, đa dạng.
b) Thiên nhiên phân hoá đa dạng
- Khí hậu có sự phân hoá theo chiều bắc – nam và đông – tây.
- Sự phân hoá của khí hậu dẫn đến sự phân hoá của sinh vật và đất, làm cho sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng.

Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Vĩ độ phần đất liền | 8°34′B – 23°23′B |
| Kinh độ phần đất liền | 102°09′Đ – 109°28′Đ |
| Vĩ độ vùng biển | Kéo dài tới khoảng 6°50′B |
| Kinh độ vùng biển | 101°Đ – trên 117°20′Đ |
| Số quốc gia chung biên giới đất liền | 3 quốc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia |
| Tổng diện tích đất | Hơn 331,3 nghìn km² |
| Chiều dài biên giới trên đất liền | Hơn 4 600 km |
| Diện tích vùng biển | Khoảng 1 triệu km² (gấp hơn 3 lần đất liền, chiếm gần 30% Biển Đông) |
| Chiều dài đường bờ biển | 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang |
| Số tỉnh, thành phố (năm 2025) | 34 tỉnh, thành phố (trong đó có 6 thành phố) |
| 6 thành phố trực thuộc trung ương | Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ |
| Tỉnh có diện tích lớn nhất | Lâm Đồng (24 233,1 km²) |
| Tỉnh có diện tích nhỏ nhất | Hưng Yên (2 514,8 km²) |
| Quần đảo Hoàng Sa thuộc | Thành phố Đà Nẵng |
| Quần đảo Trường Sa thuộc | Tỉnh Khánh Hoà |
Bảng ôn tập các đặc điểm trọng tâm
| Nội dung | Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Vị trí của Việt Nam trên bán đảo Đông Dương | Rìa phía đông, gần trung tâm Đông Nam Á |
| Vị trí theo vĩ độ | Nội chí tuyến bán cầu Bắc |
| Khu vực gió mùa | Khu vực châu Á gió mùa |
| Tiếp giáp | Đất liền và đại dương |
| Hai vành đai sinh khoáng liền kề | Vành đai Thái Bình Dương và vành đai Địa Trung Hải |
| Vị trí giao thông | Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế |
| Vai trò cầu nối | Đông Nam Á lục địa – Đông Nam Á hải đảo |
| 3 thành phần lãnh thổ | Vùng đất, vùng biển, vùng trời |
| Cảnh quan tiêu biểu thiên nhiên Việt Nam | Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit |
| 4 luồng sinh vật hội tụ | Hoa Nam (Trung Quốc), Hi-ma-lay-a, Ấn Độ – Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a – In-đô-nê-xi-a |
| 2 hướng phân hoá khí hậu | Bắc – nam và đông – tây |
| Khu vực bão đến Việt Nam | Biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương |
| 2 đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam | Nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hoá đa dạng |
Sơ đồ tóm tắt bài
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Vị trí địa lí
- Vị trí khu vực: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
- Biên giới đất liền: chung với 3 quốc gia – Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Toạ độ địa lí:
- Đất liền: 8°34′B – 23°23′B; 102°09′Đ – 109°28′Đ
- Vùng biển: tới 6°50′B; 101°Đ – trên 117°20′Đ
- Đặc điểm vị trí:
- Nội chí tuyến bán cầu Bắc
- Khu vực châu Á gió mùa
- Tiếp giáp đất liền – đại dương
- Liền kề 2 vành đai sinh khoáng: Thái Bình Dương + Địa Trung Hải
- Ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế
- Cầu nối Đông Nam Á lục địa – hải đảo
Phạm vi lãnh thổ
- Vùng đất: hơn 331,3 nghìn km²; biên giới đất liền hơn 4 600 km; Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)
- Vùng biển: khoảng 1 triệu km², gấp hơn 3 lần đất liền, chiếm gần 30% Biển Đông; bờ biển 3 260 km (Quảng Ninh – An Giang)
- Vùng trời: không gian bao trùm lãnh thổ
- 34 tỉnh, thành phố (2025): 6 thành phố – Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ
- Lớn nhất: Lâm Đồng (24 233,1 km²)
- Nhỏ nhất: Hưng Yên (2 514,8 km²)
Ảnh hưởng đến đặc điểm tự nhiên
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:
- Khí hậu: nằm trong đới nóng bán cầu Bắc; vùng gió mùa châu Á; 2 mùa rõ rệt; nguồn ẩm dồi dào; nhiều bão từ Tây Thái Bình Dương
- Sinh vật và đất: rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit; hội tụ 4 luồng sinh vật; sinh vật biển phong phú
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng:
- Khí hậu phân hoá bắc – nam và đông – tây
- Sinh vật và đất phong phú, đa dạng

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
