Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Đặc điểm chung của địa hình
- a) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- b) Địa hình có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
- c) Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
- d) Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- 2. Các khu vực địa hình
- a) Địa hình đồi núi
- b) Địa hình đồng bằng
- c) Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- 3. Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
- a) Đối với phân hoá tự nhiên
- b) Đối với khai thác kinh tế
- Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
- Bảng tổng hợp đặc điểm 4 vùng đồi núi
- Bảng so sánh 3 khu vực đồng bằng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
1. Đặc điểm chung của địa hình
a) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Địa hình núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ.
- Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm một phần tạo thành các đảo, quần đảo (như vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh trong vịnh Bắc Bộ).
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành nhiều khu vực; điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.
b) Địa hình có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
- Hướng tây bắc – đông nam: điển hình là các dãy núi Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,…
- Hướng vòng cung: thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc.
c) Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
- Trải qua quá trình địa chất lâu dài, các vùng núi ở nước ta bị ngoại lực bào mòn, phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp và thoải.
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc địa hình lớn kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
- Trong đó, lại có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển,…
d) Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, đá bị phong hoá mạnh mẽ → bề mặt địa hình được che phủ bởi một lớp vỏ phong hoá dày.
- Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm cho địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, càng khiến địa hình bị chia cắt.
- Bề mặt địa hình dễ bị biến đổi do hiện tượng trượt lở đất đá khi mưa lớn theo mùa.
- Lượng mưa lớn làm quá trình hoà tan đá vôi mạnh mẽ, tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc đáo; nước ngầm xâm thực sâu vào lòng núi đã hình thành những hang động lớn.
- Con người khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế,… làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên, đồng thời tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo như: đê, đập, hầm mỏ,…

2. Các khu vực địa hình
a) Địa hình đồi núi
Địa hình đồi núi nước ta chia thành bốn vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
Vùng Đông Bắc
- Là vùng đồi núi thấp nằm ở phía bờ trái của sông Hồng, từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
- Độ cao trung bình phổ biến dưới 1 000 m.
- Đặc trưng: những cánh cung núi lớn – Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều – và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Ninh,…).
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
Vùng Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 – 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m.
- Có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam.
- Đặc trưng: bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ,…
Vùng Trường Sơn Bắc
- Kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Độ cao trung bình khoảng 1 000 m, một số ít đỉnh cao trên 2 000 m như: Pu Xai Lai Leng (2 711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
- Chạy theo hướng tây bắc – đông nam, có một số nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.
Vùng Trường Sơn Nam
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao trung bình lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc.
- Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây của Trường Sơn Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2 000 m như: Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m),…
- Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thềm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m.


b) Địa hình đồng bằng
Địa hình đồng bằng nước ta bao gồm đồng bằng châu thổ các sông và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng
- Diện tích khoảng 15 000 km², lớn thứ hai nước ta.
- Được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp.
- Dọc theo các bờ sông, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê chống lũ khiến đồng bằng bị chia cắt, tạo thành những ô trũng, khu vực trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên.
Đồng bằng sông Cửu Long
- Đồng bằng lớn nhất nước ta, diện tích trên 40 000 km².
- Được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công.
- Phần thượng châu thổ: có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao (giồng đất).
- Phần hạ châu thổ: cao trung bình từ 2 – 3 m so với mực nước biển.
- Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng Tứ giác Long Xuyên.
- Đồng bằng có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc, có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa mặn.
Các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Tổng diện tích khoảng 15 000 km².
- Bị các nhánh núi đâm ngang và ăn sát ra biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp.
- Rộng nhất là đồng bằng Thanh Hoá có diện tích 3 100 km².
- Ít màu mỡ hơn so với hai đồng bằng châu thổ hạ lưu sông do đất có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa sông và phù sa biển, trong đồng bằng có nhiều cồn cát.


c) Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Bờ biển:
- Bờ biển nước ta dài 3 260 km từ Quảng Ninh đến An Giang, có hai kiểu là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn.
- Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long): có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo như đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh): rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát.
Thềm lục địa:
- Tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ: nông và mở rộng.
- Ở vùng biển miền Trung: sâu hơn và thu hẹp.

3. Ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
a) Đối với phân hoá tự nhiên
- Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp → tính nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Ở các vùng núi, thiên nhiên có sự phân hoá theo đai cao:
| Đai cao | Hệ sinh thái | Nhóm đất |
|---|---|---|
| Đai nhiệt đới gió mùa | Rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa | Đất feralit |
| Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi | Rừng lá rộng cận nhiệt | Đất feralit (có hàm lượng mùn lớn hơn) |
| Đai ôn đới gió mùa trên núi | Thực vật ôn đới | Mùn thô |
Một số dãy núi có vai trò là bức chắn địa hình, tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa các sườn núi:
- Dãy Hoàng Liên Sơn: làm suy yếu tác động của gió mùa Đông Bắc khiến mùa đông ở Tây Bắc có thời gian ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn ở Đông Bắc.
- Dãy Trường Sơn: gây nên hiệu ứng phơn, tạo ra sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa hai sườn núi.
- Dãy Bạch Mã: ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào phía nam nước ta, trở thành ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu (phía bắc có mùa đông lạnh và phía nam nóng quanh năm).
b) Đối với khai thác kinh tế
Mỗi khu vực địa hình (đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa) sẽ có phương thức khai thác kinh tế phù hợp để tận dụng những lợi thế và khắc phục những khó khăn, hướng đến sự phát triển bền vững.
Khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi
Thế mạnh:
- Nông nghiệp, lâm nghiệp:
- Nguồn lâm sản phong phú → phát triển ngành lâm nghiệp.
- Đồng cỏ tự nhiên rộng lớn → phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- Thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả (Tây Bắc, Đông Bắc,…).
- Công nghiệp:
- Tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng → phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất kim loại,…
- Sông ngòi nhiều thác ghềnh (sông Đà, sông Sê San, Srê Pôk,…) → tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
- Du lịch: khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng và đặc sắc → hình thành các địa điểm du lịch có giá trị.
Hạn chế: Địa hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho giao thông và có nhiều thiên tai như lũ quét, sạt lở,…
Khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng
Thế mạnh: địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc.
- Nông nghiệp, thuỷ sản: vùng trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu của cả nước (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long).
- Thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú → hình thành nhiều trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
Hạn chế: Do lịch sử khai thác lâu đời và dân cư tập trung đông đúc → tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường một số nơi bị suy thoái,…
Khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa
Thế mạnh: thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.
| Hoạt động kinh tế biển | Điều kiện phát triển |
|---|---|
| Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối | Nhiều loài thuỷ sản giá trị kinh tế cao, trữ lượng tương đối lớn (tôm hùm, đồi mồi,…); nghề làm muối phát triển, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ |
| Giao thông vận tải biển | Nhiều vũng, vịnh để xây dựng các cảng nước sâu: Cái Lân, Chân Mây, Vân Phong,… |
| Khai thác năng lượng | Tiềm năng về dầu khí; năng lượng gió, thuỷ triều |
| Du lịch biển, đảo | Nhiều bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha Trang,…); nhiều đảo có phong cảnh đẹp, không khí trong lành (cù lao Chàm, Côn Đảo, Phú Quốc,…) |
Hạn chế: chịu tác động bởi các thiên tai như bão, sạt lở bờ biển,… Cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường biển, bảo tồn sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái biển.
Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Tỉ lệ đồi núi trên đất liền | 3/4 diện tích (chủ yếu đồi núi thấp) |
| Tỉ lệ núi cao trên 2 000 m | Chỉ 1% diện tích cả nước |
| Chiều dài đồi núi | 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ |
| Tỉ lệ đồng bằng | 1/4 diện tích phần đất liền |
| Hai hướng chính của địa hình | Tây bắc – đông nam và vòng cung |
| Diện tích đồng bằng sông Hồng | Khoảng 15 000 km² (lớn thứ 2) |
| Diện tích đồng bằng sông Cửu Long | Trên 40 000 km² (lớn nhất) |
| Diện tích đồng bằng duyên hải miền Trung | Khoảng 15 000 km² |
| Đồng bằng lớn nhất duyên hải miền Trung | Đồng bằng Thanh Hoá – 3 100 km² |
| Chiều dài bờ biển | 3 260 km, từ Quảng Ninh đến An Giang |
| Chiều dài vùng Trường Sơn Bắc | Khoảng 600 km (từ nam sông Cả đến Bạch Mã) |
| Độ cao trung bình vùng Đông Bắc | Dưới 1 000 m |
| Độ cao trung bình vùng Tây Bắc | 1 000 – 2 000 m |
| Độ cao trung bình Trường Sơn Bắc | Khoảng 1 000 m |
| Đỉnh núi tiêu biểu Trường Sơn Bắc | Pu Xai Lai Leng (2 711 m), Rào Cỏ (2 235 m) |
| Đỉnh núi tiêu biểu Trường Sơn Nam | Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m) |
| Độ cao bán bình nguyên Đông Nam Bộ | Có nơi cao tới 200 m |
| Độ cao hạ châu thổ sông Cửu Long | 2 – 3 m so với mực nước biển |
Bảng tổng hợp đặc điểm 4 vùng đồi núi
| Vùng | Phạm vi | Độ cao trung bình | Hướng | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| Đông Bắc | Bờ trái sông Hồng, từ dãy Con Voi đến Quảng Ninh | Dưới 1 000 m (đồi núi thấp) | Vòng cung | 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; địa hình các-xtơ (hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long); vùng đồi trung du (Phú Thọ, Bắc Ninh) |
| Tây Bắc | Giữa sông Hồng và sông Cả | 1 000 – 2 000 m (cao nhất nước ta) | Tây bắc – đông nam | Dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh; bị chia cắt mạnh; thung lũng các-xtơ |
| Trường Sơn Bắc | Từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã (~600 km) | Khoảng 1 000 m | Tây bắc – đông nam | Pu Xai Lai Leng (2 711 m), Rào Cỏ (2 235 m); nhánh núi đâm ngang ra biển |
| Trường Sơn Nam | Phía nam dãy Bạch Mã | Lớn hơn Trường Sơn Bắc | Vòng cung | Hai sườn đông – tây không đối xứng; cao nguyên xếp tầng phủ đất đỏ badan; Ngọc Linh, Chư Yang Sin, Lang Biang; bán bình nguyên Đông Nam Bộ |
Bảng so sánh 3 khu vực đồng bằng
| Đồng bằng | Diện tích | Nguồn gốc | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | ~15 000 km² (lớn thứ 2) | Phù sa hệ thống sông Hồng | Có hệ thống đê chống lũ, bị chia cắt thành các ô trũng; khu vực trong đê không được bồi đắp tự nhiên |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Trên 40 000 km² (lớn nhất) | Phù sa hệ thống sông Mê Công | Không có đê lớn; thượng châu thổ có gờ đất cao (giồng đất); hạ châu thổ cao 2 – 3 m; Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên ngập úng; kênh rạch dày đặc |
| Đồng bằng duyên hải miền Trung | ~15 000 km² | Phù sa sông và phù sa biển (hỗn hợp) | Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp; lớn nhất là đồng bằng Thanh Hoá (3 100 km²); ít màu mỡ, có nhiều cồn cát |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Địa hình Việt Nam
Đặc điểm chung của địa hình
- Đồi núi chiếm ưu thế: 3/4 diện tích, chủ yếu đồi núi thấp; núi cao trên 2 000 m chỉ 1%; đồi núi chạy dài 1 400 km; đồng bằng 1/4
- Hai hướng chính:
- Tây bắc – đông nam: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc
- Vòng cung: rõ nhất ở Đông Bắc
- Phân bậc khá rõ rệt: vận động tạo núi Hi-ma-lay-a → 4 bậc: núi đồi – đồng bằng – bờ biển – thềm lục địa
- Chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người: phong hoá, xâm thực, các-xtơ, hang động; địa hình nhân tạo (đê, đập, hầm mỏ)
Các khu vực địa hình
- Đồi núi (4 vùng):
- Đông Bắc: dưới 1 000 m, vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều), các-xtơ
- Tây Bắc: cao nhất 1 000 – 2 000 m, tây bắc – đông nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh), chia cắt mạnh
- Trường Sơn Bắc: ~600 km, ~1 000 m, tây bắc – đông nam, nhánh đâm ngang ra biển
- Trường Sơn Nam: núi và cao nguyên, vòng cung, đất đỏ badan, không đối xứng
- Đồng bằng:
- Sông Hồng (~15 000 km²) – có đê
- Sông Cửu Long (>40 000 km²) – lớn nhất, không đê
- Duyên hải miền Trung (~15 000 km²) – bị chia cắt, lớn nhất Thanh Hoá 3 100 km²
- Bờ biển và thềm lục địa:
- Bờ biển 3 260 km – bồi tụ (Hồng, Cửu Long) + mài mòn (Đà Nẵng – TP.HCM)
- Thềm lục địa: Bắc Bộ, Nam Bộ nông và rộng; miền Trung sâu, hẹp
Ảnh hưởng đến phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
- Phân hoá tự nhiên:
- Đồi núi thấp → tính nhiệt đới bảo toàn
- Phân hoá theo đai cao: nhiệt đới gió mùa – cận nhiệt đới gió mùa – ôn đới gió mùa
- Bức chắn địa hình: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn (hiệu ứng phơn), Bạch Mã (ranh giới khí hậu bắc – nam)
- Khai thác kinh tế:
- Đồi núi: lâm sản, chăn nuôi, cây CN lâu năm, khoáng sản, thuỷ điện, du lịch
- Đồng bằng: lương thực, thuỷ sản, trung tâm kinh tế (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ)
- Biển, thềm lục địa: thuỷ sản, muối, cảng nước sâu (Cái Lân, Chân Mây, Vân Phong), dầu khí, du lịch (Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha Trang; cù lao Chàm, Côn Đảo, Phú Quốc)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
