Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- a) Nhiệt độ
- b) Lượng mưa
- c) Các hiện tượng thời tiết cực đoan
- 2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự nhiên
- a) Đối với thuỷ văn
- b) Đối với thổ nhưỡng
- c) Đối với sinh vật
- 3. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- a) Một số giải pháp để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu
- b) Một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
- Bảng tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu đối với 3 yếu tố tự nhiên
- Bảng tổng hợp giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Biểu hiện của biến đổi khí hậu là sự biến đổi của các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết.
a) Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
- Mức tăng trung bình toàn Việt Nam là 0,89°C trong thời kì từ năm 1958 đến năm 2018.
b) Lượng mưa
- Tính trung bình trên phạm vi cả nước, tổng lượng mưa năm có sự biến động trong thời kì từ năm 1958 đến năm 2018.
c) Các hiện tượng thời tiết cực đoan
Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như: mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại,…
- Số ngày nắng nóng có xu thế tăng trên phạm vi cả nước.
- Số ngày rét đậm, rét hại có biến động mạnh qua các năm.
- Số cơn bão mạnh có xu thế tăng lên.
- Mùa mưa có nhiều trận mưa lớn, thời gian kéo dài xảy ra ở nhiều vùng → gây lũ quét, ngập lụt.
2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với một số yếu tố của tự nhiên
a) Đối với thuỷ văn
Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến thuỷ văn nước ta, đặc biệt là lưu lượng nước và chế độ nước sông.
- Tổng lượng mưa năm có sự biến động làm lưu lượng nước sông cũng biến động theo.
- Sự chênh lệch lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng:
- Vào mùa lũ: do số ngày mưa lớn gia tăng nên tình trạng lũ quét ở miền núi và ngập lụt ở đồng bằng ngày càng trầm trọng hơn.
- Vào mùa cạn: ở một số lưu vực sông (sông Kỳ Cùng, sông Ba, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai,…) lưu lượng nước có xu thế giảm, làm tăng nguy cơ thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô ở các địa phương trong lưu vực.
b) Đối với thổ nhưỡng
Biến đổi khí hậu có tác động rõ rệt đến sự biến đổi tính chất, chất lượng và diện tích đất ở nước ta.
- Nhiệt độ không khí tăng và tình trạng hạn hán kéo dài làm đất bị khô hạn, hoang mạc hoá, suy giảm độ phì; điển hình là ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Sự gia tăng tần suất các trận mưa lớn làm tăng nguy cơ xói mòn đất, nhất là ở các vùng đồi núi có độ dốc lớn và lớp phủ thực vật nghèo nàn.
- Mực nước biển dâng kết hợp với mực nước sông suy giảm trong mùa cạn làm gia tăng nguy cơ mặn hoá, phèn hoá đất ở các vùng ven biển và đồng bằng thấp, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
- Mực nước biển dâng còn làm thu hẹp diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp, nhất là ở các vùng ven biển.
c) Đối với sinh vật
Biến đổi khí hậu làm thay đổi sâu sắc điều kiện sống của sinh vật ở Việt Nam, dẫn đến sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của nhiều loài sinh vật bị ảnh hưởng.
- Nhiệt độ không khí tăng và lượng mưa biến động đã tác động tiêu cực đến quá trình sinh trưởng, sinh sản, giảm khả năng phát triển ổn định của các loài sinh vật.
- Nhiệt độ không khí tăng khiến cho:
- Diện tích phân bố của các loài thực vật nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bị thu hẹp.
- Ngược lại, nhiều loài thực vật nhiệt đới có xu hướng mở rộng phạm vi phân bố.
- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng làm thu hẹp diện tích và suy thoái một số hệ sinh thái biển như hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô,…
3. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến đời sống và sản xuất, đe doạ sự phát triển bền vững. Để ứng phó với biến đổi khí hậu cần thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Một số giải pháp để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu
- Sử dụng tiết kiệm năng lượng: sử dụng các thiết bị điện tiêu hao ít năng lượng, tạo thói quen tắt thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng,…
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, sức nước,…
- Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước.
- Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh tạo môi trường trong lành.
- Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải: phân loại rác, bỏ rác đúng nơi quy định,…
b) Một số giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu
| Lĩnh vực | Giải pháp thích ứng |
|---|---|
| Trong sản xuất nông nghiệp | – Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi
– Nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu – Nâng cấp hệ thống thuỷ lợi để tiêu nước vào mùa mưa, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế tác động của xâm nhập mặn,… |
| Trong công nghiệp | – Ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất
– Tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt,… |
| Trong dịch vụ | – Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông
– Nghiên cứu tạo ra các loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp với biến đổi khí hậu ở địa phương,… |
| Với mỗi cá nhân | – Tìm hiểu kiến thức về biến đổi khí hậu
– Hình thành ý thức thích ứng với biến đổi khí hậu – Rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai (bơi lội, phòng điện giật khi mưa lũ,…) – Tích cực tham gia vào các phong trào hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng và địa phương,… |

Bảng số liệu trọng tâm cần nhớ
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm |
|---|---|
| Thời kì xét biến đổi khí hậu | 1958 – 2018 |
| Mức tăng nhiệt độ trung bình toàn VN | 0,89°C |
| Xu thế nhiệt độ trung bình năm | Tăng trên phạm vi cả nước |
| Xu thế tổng lượng mưa năm | Biến động |
| Xu thế số ngày nắng nóng | Tăng trên phạm vi cả nước |
| Xu thế số ngày rét đậm, rét hại | Biến động mạnh qua các năm |
| Xu thế số cơn bão mạnh | Tăng lên |
| 4 hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng | Mưa lớn, bão, rét đậm, rét hại |
| 4 lưu vực sông bị giảm lưu lượng nước mùa cạn | Sông Kỳ Cùng, sông Ba, sông Thu Bồn, sông Đồng Nai |
| 3 khu vực điển hình bị hoang mạc hoá | Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long |
| 2 vùng bị mặn hoá, phèn hoá đặc biệt | Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng |
| 2 hệ sinh thái biển bị suy thoái | Rừng ngập mặn và rạn san hô |
| 2 nhóm giải pháp ứng phó BĐKH | Giảm nhẹ và thích ứng |
| Số giải pháp giảm nhẹ chính | 5 giải pháp |
| Số lĩnh vực thích ứng | 4 lĩnh vực (nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ – cá nhân) |
Bảng tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu đối với 3 yếu tố tự nhiên
| Yếu tố tự nhiên | Tác động chính |
|---|---|
| Thuỷ văn | – Lưu lượng nước sông biến động theo tổng lượng mưa
– Chênh lệch lưu lượng giữa mùa lũ và mùa cạn gia tăng – Mùa lũ: lũ quét miền núi, ngập lụt đồng bằng trầm trọng hơn – Mùa cạn: thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất (sông Kỳ Cùng, Ba, Thu Bồn, Đồng Nai) |
| Thổ nhưỡng | – Khô hạn, hoang mạc hoá, suy giảm độ phì (Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL)
– Xói mòn đất ở đồi núi dốc, lớp phủ thực vật nghèo nàn – Mặn hoá, phèn hoá đất ven biển và đồng bằng thấp (ĐBSCL, ĐBSH) – Thu hẹp diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp ven biển |
| Sinh vật | – Tác động tiêu cực đến sinh trưởng, sinh sản, phát triển ổn định
– Thực vật cận nhiệt và ôn đới bị thu hẹp; thực vật nhiệt đới mở rộng phạm vi – Thu hẹp diện tích và suy thoái hệ sinh thái biển (rừng ngập mặn, rạn san hô) |
Bảng tổng hợp giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
| Nhóm giải pháp | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Giảm nhẹ biến đổi khí hậu | – Sử dụng tiết kiệm năng lượng (thiết bị ít tiêu hao, tắt khi không dùng, giao thông công cộng)
– Sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, sức nước) – Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước – Bảo vệ rừng, trồng cây xanh – Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải (phân loại rác, bỏ rác đúng nơi) |
| Thích ứng – Nông nghiệp | Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi; nghiên cứu giống thích ứng; nâng cấp thuỷ lợi (tiêu nước mùa mưa, cấp nước mùa khô, hạn chế xâm nhập mặn) |
| Thích ứng – Công nghiệp | Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; tiết kiệm nguyên, nhiên liệu; tạo sản phẩm chất lượng tốt |
| Thích ứng – Dịch vụ | Cải tạo, tu bổ và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông; nghiên cứu loại hình, sản phẩm du lịch phù hợp |
| Thích ứng – Cá nhân | Tìm hiểu kiến thức; hình thành ý thức; rèn luyện kĩ năng ứng phó thiên tai (bơi lội, phòng điện giật khi mưa lũ); tham gia các phong trào của cộng đồng và địa phương |
Sơ đồ tóm tắt bài
Tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên Việt Nam
Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Nhiệt độ: trung bình năm tăng, mức tăng toàn VN 0,89°C (1958 – 2018)
- Lượng mưa: tổng lượng mưa năm biến động (1958 – 2018)
- Hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng:
- Số ngày nắng nóng tăng
- Rét đậm, rét hại biến động mạnh
- Số cơn bão mạnh tăng
- Mưa lớn kéo dài → lũ quét, ngập lụt
Tác động đến 3 yếu tố tự nhiên
- Thuỷ văn:
- Lưu lượng nước biến động
- Chênh lệch lũ – cạn gia tăng → mùa lũ trầm trọng, mùa cạn thiếu nước (Kỳ Cùng, Ba, Thu Bồn, Đồng Nai)
- Thổ nhưỡng:
- Hoang mạc hoá (Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL)
- Xói mòn đất (đồi núi dốc, ít thảm thực vật)
- Mặn hoá, phèn hoá (ĐBSCL, ĐBSH)
- Thu hẹp diện tích đất ven biển
- Sinh vật:
- Giảm khả năng sinh trưởng, sinh sản, phát triển ổn định
- Thực vật cận nhiệt, ôn đới thu hẹp; thực vật nhiệt đới mở rộng
- Hệ sinh thái biển suy thoái (rừng ngập mặn, rạn san hô)
Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Giảm nhẹ (5 giải pháp):
- Tiết kiệm năng lượng
- Năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, sức nước)
- Tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước
- Bảo vệ rừng, trồng cây xanh
- Giảm thiểu và xử lí rác thải
- Thích ứng (4 lĩnh vực):
- Nông nghiệp: cơ cấu mùa vụ, giống thích ứng, thuỷ lợi
- Công nghiệp: ứng dụng KHCN, tiết kiệm nguyên/nhiên liệu
- Dịch vụ: cải tạo hạ tầng, du lịch phù hợp
- Cá nhân: kiến thức, kĩ năng ứng phó thiên tai, tham gia phong trào

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
