Vectơ trong mặt phẳng toạ độ – Lý thuyết, Các dạng bài tập

Hình 4.34 – hệ trục Oxy với vectơ đơn vị i, j và vectơ u

1. Toạ độ của vectơ

Trên mặt phẳng, ta chọn một hệ trục toạ độ $Oxy$ gồm hai trục $Ox$ và $Oy$ vuông góc với nhau tại gốc $O$, mỗi trục có một vectơ đơn vị:

  • Trục hoành $Ox$ có vectơ đơn vị $\vec{i}$ (độ dài bằng $1$, hướng theo chiều dương trục $Ox$).
  • Trục tung $Oy$ có vectơ đơn vị $\vec{j}$ (độ dài bằng $1$, hướng theo chiều dương trục $Oy$).

Mặt phẳng chứa hệ trục toạ độ $Oxy$ được gọi là mặt phẳng toạ độ $Oxy$.

Hình 4.34 – hệ trục Oxy với vectơ đơn vị i, j và vectơ u
Hình 4.34 – hệ trục Oxy với vectơ đơn vị i, j và vectơ u

Với mỗi vectơ $\vec{u}$ trên mặt phẳng $Oxy$, có duy nhất một cặp số $(x_0;\ y_0)$ sao cho:

$$\vec{u} = x_0\vec{i} + y_0\vec{j}$$

Khi đó ta nói vectơ $\vec{u}$ có toạ độ $(x_0;\ y_0)$ và viết $\vec{u} = (x_0;\ y_0)$. Số $x_0$ gọi là hoành độ, số $y_0$ gọi là tung độ của $\vec{u}$.

Nhận xét. Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng toạ độ:

$$\vec{u}(x;\ y) = \vec{v}(x’;\ y’) \Leftrightarrow \begin{cases} x = x’ \\ y = y’ \end{cases}$$

Ví dụ 1. Tìm toạ độ của các vectơ đơn vị $\vec{i}$, $\vec{j}$ và vectơ không $\vec{0}$.

Lời giải:

  • Vì $\vec{i} = 1 \cdot \vec{i} + 0 \cdot \vec{j}$ nên $\vec{i}$ có toạ độ là $(1;\ 0)$.
  • Vì $\vec{j} = 0 \cdot \vec{i} + 1 \cdot \vec{j}$ nên $\vec{j}$ có toạ độ là $(0;\ 1)$.
  • Vì $\vec{0} = 0 \cdot \vec{i} + 0 \cdot \vec{j}$ nên $\vec{0}$ có toạ độ là $(0;\ 0)$.

2. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Phép toán cộng, trừ, nhân với số

Cho hai vectơ $\vec{u} = (x;\ y)$ và $\vec{v} = (x’;\ y’)$. Khi đó:

$$\vec{u} + \vec{v} = (x + x’;\ y + y’)$$

$$\vec{u} – \vec{v} = (x – x’;\ y – y’)$$

$$k\vec{u} = (kx;\ ky), \quad k \in \mathbb{R}$$

Ví dụ 2. Cho $\vec{a} = (1;\ 2)$, $\vec{b} = \left(\dfrac{3}{2};\ 3\right)$.

a) Tìm toạ độ của $\vec{a} + \vec{b}$ và $\vec{a} – 2\vec{b}$.

b) Hỏi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có cùng phương hay không?

Lời giải:

a) $\vec{a} + \vec{b} = \left(1 + \dfrac{3}{2};\ 2 + 3\right) = \left(\dfrac{5}{2};\ 5\right)$.

Ta có $2\vec{b} = (3;\ 6)$ nên $\vec{a} – 2\vec{b} = (1 – 3;\ 2 – 6) = (-2;\ -4)$.

b) Do $\dfrac{3}{2}\vec{a} = \left(\dfrac{3}{2};\ 3\right) = \vec{b}$ nên hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương.

Điều kiện cùng phương

Vectơ $\vec{v}(x’;\ y’)$ cùng phương với vectơ $\vec{u}(x;\ y) \neq \vec{0}$ khi và chỉ khi tồn tại số $k$ sao cho $x’ = kx$, $y’ = ky$.

Nếu $xy \neq 0$ thì điều này tương đương với: $\dfrac{x’}{x} = \dfrac{y’}{y}$.

Toạ độ của điểm và vectơ giữa hai điểm

Nếu điểm $M$ có toạ độ $(x;\ y)$ thì vectơ $\overrightarrow{OM}$ có toạ độ $(x;\ y)$ và:

$$|\overrightarrow{OM}| = \sqrt{x^2 + y^2}$$

Hình 4.35 – hình chiếu P, Q của M lên Ox, Oy
Hình 4.35 – hình chiếu P, Q của M lên Ox, Oy

Nhận xét. Với vectơ $\vec{u} = (x;\ y)$, lấy điểm $M(x;\ y)$ thì $\vec{u} = \overrightarrow{OM}$. Do đó:

$$|\vec{u}| = \sqrt{x^2 + y^2}$$

Vectơ giữa hai điểm và khoảng cách

Với hai điểm $M(x;\ y)$ và $N(x’;\ y’)$:

$$\overrightarrow{MN} = (x’ – x;\ y’ – y)$$

$$MN = |\overrightarrow{MN}| = \sqrt{(x’ – x)^2 + (y’ – y)^2}$$

Ví dụ 3. Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho ba điểm $A(1;\ -2)$, $B(3;\ 2)$, $C(7;\ 4)$.

a) Tìm toạ độ của các vectơ $\overrightarrow{AB}$, $\overrightarrow{BC}$. So sánh các khoảng cách từ $B$ tới $A$ và $C$.

b) Ba điểm $A$, $B$, $C$ có thẳng hàng hay không?

c) Tìm điểm $D(x;\ y)$ để $ABCD$ là một hình thoi.

Lời giải:

a) $\overrightarrow{AB} = (3 – 1;\ 2 – (-2)) = (2;\ 4)$, $\overrightarrow{BC} = (7 – 3;\ 4 – 2) = (4;\ 2)$.

$AB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{2^2 + 4^2} = 2\sqrt{5}$; $BC = |\overrightarrow{BC}| = \sqrt{4^2 + 2^2} = 2\sqrt{5}$.

Vậy $AB = BC$, nghĩa là hai khoảng cách từ $B$ tới $A$ và $C$ bằng nhau.

b) Hai vectơ $\overrightarrow{AB} = (2;\ 4)$ và $\overrightarrow{BC} = (4;\ 2)$ không cùng phương (vì $\dfrac{2}{4} \neq \dfrac{4}{2}$). Do đó $A$, $B$, $C$ không thẳng hàng.

c) Vì $A$, $B$, $C$ không thẳng hàng và $BA = BC$ nên $ABCD$ là hình thoi khi và chỉ khi $\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}$.

$\overrightarrow{AD} = (x – 1;\ y + 2)$, $\overrightarrow{BC} = (4;\ 2)$.

$$\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC} \Leftrightarrow \begin{cases} x – 1 = 4 \\ y + 2 = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 5 \\ y = 0 \end{cases}$$

Vậy điểm cần tìm là $D(5;\ 0)$.

Hình 4.36 – hình thoi ABCD (Ảnh Sách KNTT)
Hình 4.36 – hình thoi ABCD (Ảnh Sách KNTT)

Công thức trung điểm và trọng tâm

Ví dụ 4. Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho ba điểm không thẳng hàng $A(1;\ 3)$, $B(-2;\ 6)$, $C(5;\ 1)$.

a) Tìm toạ độ trung điểm $I$ của đoạn thẳng $AB$.

b) Tìm toạ độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$.

Lời giải:

a) Điểm $I(x;\ y)$ là trung điểm của $AB$ khi và chỉ khi $\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = \vec{0}$.

$\overrightarrow{IA} = (1 – x;\ 3 – y)$, $\overrightarrow{IB} = (-2 – x;\ 6 – y)$.

$\overrightarrow{IA} + \overrightarrow{IB} = (-1 – 2x;\ 9 – 2y) = \vec{0}$

$$\begin{cases} -1 – 2x = 0 \\ 9 – 2y = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -\dfrac{1}{2} \\[6pt] y = \dfrac{9}{2} \end{cases}$$

Vậy $I!\left(-\dfrac{1}{2};\ \dfrac{9}{2}\right)$.

b) Điểm $G(x;\ y)$ là trọng tâm của tam giác $ABC$ khi và chỉ khi $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}$.

$\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = (4 – 3x;\ 10 – 3y) = \vec{0}$

$$\begin{cases} 4 – 3x = 0 \\ 10 – 3y = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \dfrac{4}{3} \\[6pt] y = \dfrac{10}{3} \end{cases}$$

Vậy $G!\left(\dfrac{4}{3};\ \dfrac{10}{3}\right)$.

Hình 4.37 – trung điểm I của AB

Chú ý. Từ cách giải trên ta rút ra hai công thức tổng quát:

Trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$ có toạ độ: $M!\left(\dfrac{x_A + x_B}{2};\ \dfrac{y_A + y_B}{2}\right)$.

Trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ có toạ độ: $G!\left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3};\ \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right)$.

Các dạng bài tập và phương pháp giải

Dạng 1. Tính toạ độ vectơ, độ dài vectơ và khoảng cách hai điểm

Phương pháp:

  • Cho hai điểm $M(x;\ y)$ và $N(x’;\ y’)$: tính $\overrightarrow{MN} = (x’ – x;\ y’ – y)$.
  • Độ dài: $MN = \sqrt{(x’ – x)^2 + (y’ – y)^2}$.
  • Để chứng minh tam giác vuông, sử dụng định lí Pythagore ngược: nếu $OM^2 + MN^2 = ON^2$ thì tam giác vuông tại $M$.

Ví dụ (Bài 4.16 SGK). Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $M(1;\ 3)$, $N(4;\ 2)$.

a) Tính độ dài của các đoạn thẳng $OM$, $ON$, $MN$.

b) Chứng minh rằng tam giác $OMN$ vuông cân.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có $O(0;\ 0)$, $M(1;\ 3)$, $N(4;\ 2)$.

$OM = \sqrt{1^2 + 3^2} = \sqrt{10}$

$ON = \sqrt{4^2 + 2^2} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$

$MN = \sqrt{(4 – 1)^2 + (2 – 3)^2} = \sqrt{9 + 1} = \sqrt{10}$

b) Kiểm tra: $OM^2 + MN^2 = 10 + 10 = 20 = ON^2$.

Do $OM^2 + MN^2 = ON^2$ nên tam giác $OMN$ vuông tại $M$.

Mặt khác $OM = MN = \sqrt{10}$ nên tam giác $OMN$ vuông cân tại $M$.

Dạng 2. Phép toán vectơ theo toạ độ — mối liên hệ, thẳng hàng, hình bình hành

Phương pháp:

  • Biểu thị vectơ theo $\vec{i}$, $\vec{j}$: $\vec{a} = a_1\vec{i} + a_2\vec{j}$ tương ứng $\vec{a} = (a_1;\ a_2)$.
  • Tìm mối liên hệ $\overrightarrow{MN}$ với tổ hợp tuyến tính $k\vec{a} + l\vec{b}$: tính toạ độ rồi so sánh tỉ số thành phần.
  • Ba điểm $O$, $M$, $N$ thẳng hàng $\Leftrightarrow$ $\overrightarrow{OM}$ và $\overrightarrow{ON}$ cùng phương $\Leftrightarrow$ $\dfrac{x_M}{x_N} = \dfrac{y_M}{y_N}$ (khi $x_N y_N \neq 0$).
  • $OMNP$ là hình bình hành $\Leftrightarrow$ $\overrightarrow{OP} = \overrightarrow{MN}$ (hai cạnh đối song song và bằng nhau).

Ví dụ (Bài 4.17 SGK). Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các vectơ $\vec{a} = 3\vec{i} – 2\vec{j}$, $\vec{b} = (4;\ -1)$ và các điểm $M(-3;\ 6)$, $N(3;\ -3)$.

a) Tìm mối liên hệ giữa các vectơ $\overrightarrow{MN}$ và $2\vec{a} – \vec{b}$.

b) Các điểm $O$, $M$, $N$ có thẳng hàng hay không?

c) Tìm điểm $P(x;\ y)$ để $OMNP$ là một hình bình hành.

Lời giải chi tiết:

a) Do $\vec{a} = 3\vec{i} – 2\vec{j}$ nên $\vec{a} = (3;\ -2)$.

$2\vec{a} – \vec{b} = 2(3;\ -2) – (4;\ -1) = (6;\ -4) – (4;\ -1) = (2;\ -3)$

$\overrightarrow{MN} = (3 – (-3);\ -3 – 6) = (6;\ -9)$

Ta thấy $\dfrac{6}{2} = 3$ và $\dfrac{-9}{-3} = 3$. Vậy:

$$\overrightarrow{MN} = 3(2\vec{a} – \vec{b})$$

b) Ta có $\overrightarrow{OM} = (-3;\ 6)$ và $\overrightarrow{ON} = (3;\ -3)$.

Kiểm tra: $\dfrac{-3}{3} = -1 \neq \dfrac{6}{-3} = -2$.

Hai vectơ $\overrightarrow{OM}$ và $\overrightarrow{ON}$ không cùng phương. Vậy $O$, $M$, $N$ không thẳng hàng.

c) $OMNP$ là hình bình hành khi và chỉ khi $\overrightarrow{OP} = \overrightarrow{MN}$.

$\overrightarrow{MN} = (6;\ -9)$ nên $\overrightarrow{OP} = (6;\ -9)$.

Suy ra $P(6;\ -9)$.

Dạng 3. Tìm toạ độ trung điểm, trọng tâm và điểm thoả điều kiện

Phương pháp:

  • Trung điểm $M$ của $AB$: $M!\left(\dfrac{x_A + x_B}{2};\ \dfrac{y_A + y_B}{2}\right)$.
  • Trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$: $G!\left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3};\ \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right)$.
  • Tìm điểm thoả điều kiện trọng tâm: đặt toạ độ ẩn, áp dụng công thức rồi giải hệ.
  • Chứng minh tam giác: kiểm tra ba điểm không thẳng hàng bằng điều kiện cùng phương.

Ví dụ (Bài 4.18 SGK). Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1;\ 3)$, $B(2;\ 4)$, $C(-3;\ 2)$.

a) Chứng minh rằng $A$, $B$, $C$ là ba đỉnh của một tam giác.

b) Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $AB$.

c) Tìm toạ độ trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$.

d) Tìm điểm $D(x;\ y)$ để $O(0;\ 0)$ là trọng tâm của tam giác $ABD$.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có $\overrightarrow{AB} = (2 – 1;\ 4 – 3) = (1;\ 1)$ và $\overrightarrow{CA} = (1 – (-3);\ 3 – 2) = (4;\ 1)$.

Kiểm tra: $\dfrac{1}{4} \neq \dfrac{1}{1}$ nên $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{CA}$ không cùng phương.

Suy ra $A$, $B$, $C$ không thẳng hàng, do đó $A$, $B$, $C$ là ba đỉnh của một tam giác.

b) Gọi $M(x;\ y)$ là trung điểm $AB$:

$$\begin{cases} x = \dfrac{1 + 2}{2} = \dfrac{3}{2} \\[6pt] y = \dfrac{3 + 4}{2} = \dfrac{7}{2} \end{cases}$$

Vậy $M!\left(\dfrac{3}{2};\ \dfrac{7}{2}\right)$.

c) Gọi $G(x;\ y)$ là trọng tâm tam giác $ABC$:

$$\begin{cases} x = \dfrac{1 + 2 + (-3)}{3} = 0 \\[6pt] y = \dfrac{3 + 4 + 2}{3} = 3 \end{cases}$$

Vậy $G(0;\ 3)$.

d) Điểm $O(0;\ 0)$ là trọng tâm tam giác $ABD$ nên:

$$\begin{cases} \dfrac{1 + 2 + x}{3} = 0 \\[6pt] \dfrac{3 + 4 + y}{3} = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = -3 \\ y = -7 \end{cases}$$

Vậy $D(-3;\ -7)$.

Dạng 4. Bài toán thực tế — xác định vị trí trên mặt phẳng toạ độ

Phương pháp:

  • Xác định vectơ vận tốc $\vec{v}$ hoặc vectơ di chuyển.
  • Vị trí sau thời gian $t$: $B = A + t \cdot \vec{v}$, tức là toạ độ $B(x_A + t \cdot v_x;\ y_A + t \cdot v_y)$.
  • Với bài toán di chuyển rời rạc (quân cờ), liệt kê tất cả vectơ di chuyển có thể rồi cộng vào vị trí hiện tại.

Ví dụ 1 (Bài 4.19 SGK). Sự chuyển động của một tàu thuỷ được thể hiện trên một mặt phẳng toạ độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí $A(1;\ 2)$ chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ $\vec{v} = (3;\ 4)$. Xác định vị trí của tàu tại thời điểm sau khi khởi hành $1{,}5$ giờ.

Lời giải chi tiết:

Gọi $B(x;\ y)$ là vị trí của tàu tại thời điểm sau khi khởi hành $1{,}5$ giờ.

Khi đó: $\overrightarrow{AB} = 1{,}5 \cdot \vec{v} = 1{,}5 \cdot (3;\ 4) = (4{,}5;\ 6)$.

$$\begin{cases} x – 1 = 4{,}5 \\ y – 2 = 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 5{,}5 \\ y = 8 \end{cases}$$

Vậy sau $1{,}5$ giờ, tàu đến vị trí $B(5{,}5;\ 8)$.

Ví dụ 2 (Bài 4.20 SGK). Trong Hình 4.38, quân mã đang ở vị trí có toạ độ $(1;\ 2)$. Hỏi sau một nước đi, quân mã có thể đến những vị trí nào?

Hình 4.38 – bàn cờ vua với quân mã ở (1; 2)
Hình 4.38 – bàn cờ vua với quân mã ở (1; 2)

Lời giải chi tiết:

Quân mã đi theo hình chữ L: hoặc tiến $1$ ô rồi sang trái (hoặc phải) $2$ ô, hoặc tiến $2$ ô rồi sang trái (hoặc phải) $1$ ô. Quân mã không bị cản bởi bất cứ quân nào trên đường đi; chỉ bị cản khi ô đích đến là quân cờ cùng màu.

Từ vị trí $(1;\ 2)$, các vectơ di chuyển có thể là: $(\pm 1;\ \pm 2)$ hoặc $(\pm 2;\ \pm 1)$.

Liệt kê các vị trí (chỉ tính ô nằm trong bàn cờ):

Vectơ di chuyển Vị trí đến Hợp lệ?
$(1;\ 2)$ $(2;\ 4)$
$(1;\ -2)$ $(2;\ 0)$
$(-1;\ 2)$ $(0;\ 4)$
$(-1;\ -2)$ $(0;\ 0)$
$(2;\ 1)$ $(3;\ 3)$
$(2;\ -1)$ $(3;\ 1)$
$(-2;\ 1)$ $(-1;\ 3)$ ✗ (ngoài bàn cờ)
$(-2;\ -1)$ $(-1;\ 1)$ ✗ (ngoài bàn cờ)

Vậy sau một nước đi, quân mã có thể đến các vị trí: $(0;\ 0)$, $(2;\ 0)$, $(3;\ 1)$, $(3;\ 3)$, $(2;\ 4)$ và $(0;\ 4)$.

Sai lầm thường gặp

STT Sai lầm Đính chính
1 Nhầm toạ độ vectơ $\overrightarrow{MN}$ với toạ độ vectơ $\overrightarrow{NM}$, tức tính $M – N$ thay vì $N – M$. $\overrightarrow{MN} = (x_N – x_M;\ y_N – y_M)$. Luôn lấy điểm cuối trừ điểm đầu.
2 Khi biểu thị $\vec{a} = 3\vec{i} – 2\vec{j}$, viết toạ độ thành $(3;\ 2)$ thay vì $(3;\ -2)$. Hệ số trước $\vec{j}$ là $-2$, vậy tung độ là $-2$. Cần giữ nguyên dấu khi đọc toạ độ.
3 Kết luận ba điểm thẳng hàng khi chỉ kiểm tra $\overrightarrow{AB}$ cùng phương với $\overrightarrow{AC}$ nhưng tính sai tỉ số. Kiểm tra cùng phương: $\dfrac{x_1}{x_2} = \dfrac{y_1}{y_2}$. Nếu $x_2 = 0$ hoặc $y_2 = 0$, phải xét riêng bằng tích chéo $x_1 y_2 – x_2 y_1 = 0$.
4 Áp dụng công thức khoảng cách thiếu bình phương: viết $MN = \sqrt{(x’ – x) + (y’ – y)}$. Đúng là $MN = \sqrt{(x’ – x)^2 + (y’ – y)^2}$. Phải bình phương cả hai hiệu trước khi cộng.
5 Nhầm công thức trung điểm với trọng tâm: chia cho $3$ khi tìm trung điểm hai đầu đoạn. Trung điểm chia cho $2$, trọng tâm chia cho $3$.
6 Khi tìm điểm $D$ để $OMNP$ là hình bình hành, dùng sai điều kiện vectơ (ví dụ viết $\overrightarrow{OP} = \overrightarrow{NM}$ thay vì $\overrightarrow{OP} = \overrightarrow{MN}$). Với hình bình hành $OMNP$: hai cạnh đối bằng nhau theo đúng chiều đi quanh đa giác. Cần vẽ hình để xác định đúng cặp vectơ.
7 Quên kiểm tra ba điểm không thẳng hàng trước khi nói chúng tạo thành tam giác hoặc hình bình hành. Ba điểm thẳng hàng thì không tạo thành tam giác. Phải kiểm tra điều kiện không cùng phương trước.

Tổng kết

Toạ độ vectơ: $\vec{u} = x_0\vec{i} + y_0\vec{j}$ thì $\vec{u} = (x_0;\ y_0)$. Hai vectơ bằng nhau $\Leftrightarrow$ cùng toạ độ.

Phép toán vectơ theo toạ độ:

Phép toán Công thức
Tổng $\vec{u} + \vec{v} = (x + x’;\ y + y’)$
Hiệu $\vec{u} – \vec{v} = (x – x’;\ y – y’)$
Nhân số $k\vec{u} = (kx;\ ky)$
Cùng phương $\vec{u} \parallel \vec{v} \Leftrightarrow xy’ – x’y = 0$

Toạ độ và khoảng cách:

Khái niệm Công thức
Vectơ giữa hai điểm $\overrightarrow{MN} = (x_N – x_M;\ y_N – y_M)$
Độ dài vectơ $\lvert\vec{u}\rvert = \sqrt{x^2 + y^2}$
Khoảng cách hai điểm $MN = \sqrt{(x_N – x_M)^2 + (y_N – y_M)^2}$
Trung điểm $AB$ $\left(\dfrac{x_A + x_B}{2};\ \dfrac{y_A + y_B}{2}\right)$
Trọng tâm $\triangle ABC$ $\left(\dfrac{x_A + x_B + x_C}{3};\ \dfrac{y_A + y_B + y_C}{3}\right)$
ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh