Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- I. Khái niệm carbohydrate
- II. Glucose và saccharose
- Câu hỏi đúng/sai – Củng cố lý thuyết
- PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
- Dạng 1: Phản ứng tráng bạc của glucose – Tính khối lượng Ag
- Dạng 2: Lên men glucose – Tính khối lượng ethylic alcohol hoặc thể tích $CO_2$
- Dạng 3: Thuỷ phân saccharose – Tính khối lượng glucose/fructose hoặc tính hiệu suất
- Dạng 4: Lên men glucose – Dẫn $CO_2$ vào nước vôi trong
- Dạng 5: Bài toán tổng hợp – Chuỗi chuyển hoá Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Acetic acid → Ester
- Dạng 6: Thuỷ phân saccharose rồi lên men hoặc tráng bạc – Bài toán kết hợp
- SƠ ĐỒ TƯ DUY
- SAI LẦM THƯỜNG GẶP
PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. Khái niệm carbohydrate
Carbohydrate là loại hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, thường có công thức chung $C_n(H_2O)_m$.

Các carbohydrate phổ biến:
| Carbohydrate | CTPT | Trạng thái tự nhiên | Dạng $C_n(H_2O)_m$ |
|---|---|---|---|
| Glucose | $C_6H_{12}O_6$ | Quả nho chín, trái cây, máu | $C_6(H_2O)_6$ |
| Saccharose | $C_{12}H_{22}O_{11}$ | Cây mía, củ cải đường, thốt nốt | $C_{12}(H_2O)_{11}$ |
| Tinh bột | $(C_6H_{10}O_5)_n$ | Gạo, ngô, khoai, sắn | – |
| Cellulose | $(C_6H_{10}O_5)_m$ | Bông, gỗ, tre | – |
II. Glucose và saccharose
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý

| Tính chất | Glucose | Saccharose |
|---|---|---|
| CTPT | $C_6H_{12}O_6$ ($M = 180$) | $C_{12}H_{22}O_{11}$ ($M = 342$) |
| Trạng thái | Tinh thể không màu | Tinh thể không màu |
| Mùi, vị | Không mùi, vị ngọt | Không mùi, vị ngọt |
| Tính tan | Tan tốt trong nước | Tan tốt trong nước |
| Khối lượng riêng | 1,56 g/cm³ | 1,58 g/cm³ |
| Có nhiều trong | Nho chín, trái cây, máu | Mía, củ cải đường, thốt nốt |
Glucose còn gọi là đường nho. Glucose có trong máu, đóng vai trò nguồn năng lượng chính cho các hoạt động ở tế bào. Người khoẻ mạnh lúc đói có lượng glucose trong máu khoảng 70–100 mg/dL.
Giống nhau: Cả hai đều là chất rắn tinh thể, không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước, cùng thành phần nguyên tố (C, H, O).
Khác nhau: Khác CTPT, khối lượng mol, nguồn gốc tự nhiên và tính chất hoá học.
2. Tính chất hoá học
a) Phản ứng tráng bạc của glucose
Glucose phản ứng với $AgNO_3$ trong dung dịch $NH_3$ (dung dịch ammonia), tạo ra bạc kim loại bám lên thành ống nghiệm:
$$C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{\text{dd }NH_3, t^o} C_6H_{12}O_7 + 2Ag \downarrow$$
Hiện tượng: Thành ống nghiệm sáng bóng như gương (lớp bạc bám vào).
Ứng dụng: Tráng bạc lên kính để sản xuất gương soi → gọi là phản ứng tráng bạc.
Lưu ý: Saccharose không có phản ứng tráng bạc. Đây là cách phân biệt glucose và saccharose.
b) Phản ứng lên men rượu của glucose
Dưới tác dụng của enzyme, glucose bị lên men tạo ethylic alcohol và $CO_2$:
$$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2C_2H_5OH + 2CO_2 \uparrow$$
Ứng dụng: Sản xuất bia, rượu, đồ uống có cồn.
c) Phản ứng thuỷ phân của saccharose
Saccharose bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc enzyme, tạo ra glucose và fructose:
$$C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{\text{enzyme hoặc acid}, t^o} C_6H_{12}O_6 \text{ (glucose)} + C_6H_{12}O_6 \text{ (fructose)}$$
Lưu ý: Glucose và fructose có cùng CTPT ($C_6H_{12}O_6$) nhưng khác CTCT → tính chất khác nhau. Cả glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
3. Vai trò và ứng dụng

Glucose:
- Nguồn năng lượng chính cho tế bào (thực vật và động vật)
- Nguyên liệu trong công nghiệp dược phẩm (dịch truyền glucose)
- Sản xuất đồ uống có cồn (lên men rượu)
- Tráng gương, tráng ruột phích
Saccharose:
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát)
Cảnh báo: Tiêu thụ quá nhiều glucose, saccharose trong thời gian dài → nguy cơ béo phì, tiểu đường, tim mạch… Cần sử dụng hợp lý.
Câu hỏi đúng/sai – Củng cố lý thuyết
Câu 1. Xét các phát biểu:
(1) “Glucose và fructose có cùng CTCT.” → SAI. Cùng CTPT ($C_6H_{12}O_6$) nhưng khác CTCT.
(2) “Glucose và fructose có cùng CTPT.” → ĐÚNG. Đều là $C_6H_{12}O_6$.
(3) “Glucose và fructose là sản phẩm thuỷ phân saccharose.” → ĐÚNG.
(4) “Glucose và fructose có cùng thành phần nguyên tố.” → ĐÚNG. Đều chứa C, H, O.
→ Có 3 phát biểu đúng: (2), (3), (4).
Câu 2. Xét các phát biểu:
(1) “Glucose, ethylic alcohol và acetic acid đều cùng thành phần nguyên tố.” → ĐÚNG. Cả 3 đều chứa C, H, O.
(2) “Sản phẩm lên men rượu glucose đều là hợp chất hữu cơ.” → SAI. Sản phẩm gồm $C_2H_5OH$ (hữu cơ) và $CO_2$ (vô cơ).
(3) “Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được một sản phẩm duy nhất.” → SAI. Thu được hai sản phẩm: glucose và fructose.
(4) “Công thức chung carbohydrate có dạng $C_n(H_2O)_m$.” → ĐÚNG.
(5) “Glucose và saccharose đều dễ tan, có vị ngọt.” → ĐÚNG.
→ Có 2 phát biểu sai: (2) và (3).
Câu 3. Phát biểu nào sai?
A. “Glucose và saccharose cùng thành phần nguyên tố.” → ĐÚNG (đều có C, H, O).
B. “Glucose và saccharose tốt cho sức khoẻ nên có thể sử dụng nhiều.” → SAI. Dùng quá nhiều gây béo phì, tiểu đường.
C. “Lên men glucose để sản xuất đồ uống có cồn.” → ĐÚNG.
D. “Saccharose sản xuất từ cây mía, thốt nốt, củ cải.” → ĐÚNG.
→ Đáp án: B.
Câu 4. Phát biểu nào đúng?
A. “Thuỷ phân saccharose chỉ thu được 1 sản phẩm.” → SAI (glucose + fructose).
B. “Thuỷ phân saccharose trong môi trường base.” → SAI (trong acid hoặc enzyme).
C. “Glucose có phản ứng thuỷ phân như saccharose.” → SAI. Glucose không có phản ứng thuỷ phân.
D. “Sản phẩm thuỷ phân saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.” → ĐÚNG (glucose và fructose đều tráng bạc).
→ Đáp án: D.
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Phản ứng tráng bạc của glucose – Tính khối lượng Ag
Phương pháp:
$$C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{\text{dd }NH_3, t^o} C_6H_{12}O_7 + 2Ag$$
Tỉ lệ mol: 1 mol glucose → 2 mol Ag
$n_{Ag} = 2 \times n_{\text{glucose}}$
Nếu có hiệu suất: $n_{Ag}^{TT} = n_{Ag}^{LT} \times H$
Ví dụ mẫu
Cho 14,4 gam glucose vào dung dịch $AgNO_3/NH_3$ dư. Tính khối lượng Ag thu được (hiệu suất 100%).
Giải:
$n_{\text{glucose}} = \dfrac{14{,}4}{180} = 0{,}08$ mol
$n_{Ag} = 2 \times 0{,}08 = 0{,}16$ mol
$m_{Ag} = 0{,}16 \times 108 = 17{,}28$ gam
Bài tập tương tự 1
Cho 9,0 gam glucose phản ứng tráng bạc (hiệu suất 80%). Tính $m_{Ag}$.
Giải:
$n_{\text{glucose}} = \dfrac{9}{180} = 0{,}05$ mol
$n_{Ag}^{LT} = 2 \times 0{,}05 = 0{,}1$ mol → $m^{LT} = 10{,}8$ gam
$m_{Ag}^{TT} = 10{,}8 \times 0{,}8 = 8{,}64$ gam
Bài tập tương tự 2
Cho 50 mL dung dịch glucose chưa rõ nồng độ tác dụng $AgNO_3/NH_3$ dư, thu 2,16 gam Ag. Tính nồng độ mol/L glucose.
Giải:
$n_{Ag} = \dfrac{2{,}16}{108} = 0{,}02$ mol → $n_{\text{glucose}} = \dfrac{0{,}02}{2} = 0{,}01$ mol
$C_M = \dfrac{0{,}01}{0{,}05} = 0{,}2$ M
Dạng 2: Lên men glucose – Tính khối lượng ethylic alcohol hoặc thể tích $CO_2$
Phương pháp:
$$C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2C_2H_5OH + 2CO_2$$
Tỉ lệ mol: $1 : 2 : 2$
Từ $n_{\text{glucose}}$ → $n_{C_2H_5OH} = 2n_{\text{glucose}}$; $n_{CO_2} = 2n_{\text{glucose}}$
Nếu có hiệu suất $H$: sản phẩm thực tế = sản phẩm lý thuyết × $H$.
Ví dụ mẫu
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose, thu được 92 gam ethylic alcohol. Tính hiệu suất.
Giải:
$n_{\text{glucose}} = \dfrac{300}{180} = \dfrac{5}{3}$ mol
$n_{C_2H_5OH}^{LT} = 2 \times \dfrac{5}{3} = \dfrac{10}{3}$ mol → $m^{LT} = \dfrac{10}{3} \times 46 \approx 153{,}3$ gam
$$H = \dfrac{92}{153{,}3} \times 100\% = 60\%$$
Bài tập tương tự
Lên men 45 gam dung dịch glucose 20%, hiệu suất 60%. Tính $V_{CO_2}$ (đkc).
Giải:
$m_{\text{glucose}} = 45 \times 0{,}2 = 9$ gam → $n = \dfrac{9}{180} = 0{,}05$ mol
$n_{CO_2}^{LT} = 2 \times 0{,}05 = 0{,}1$ mol → $n^{TT} = 0{,}1 \times 0{,}6 = 0{,}06$ mol
$V = 0{,}06 \times 24{,}79 = 1{,}4874$ lít
Dạng 3: Thuỷ phân saccharose – Tính khối lượng glucose/fructose hoặc tính hiệu suất
Phương pháp:
$$C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{\text{acid}/t^o} C_6H_{12}O_6 \text{ (glucose)} + C_6H_{12}O_6 \text{ (fructose)}$$
Tỉ lệ mol: $1 : 1 : 1$
1 mol saccharose (342g) → 1 mol glucose (180g) + 1 mol fructose (180g)
Ví dụ mẫu
Thuỷ phân hoàn toàn 8,55 gam saccharose. Tính khối lượng glucose thu được.
Giải:
$n_{\text{saccharose}} = \dfrac{8{,}55}{342} = 0{,}025$ mol
$n_{\text{glucose}} = 0{,}025$ mol
$m_{\text{glucose}} = 0{,}025 \times 180 = 4{,}5$ gam
Bài tập tương tự
Thuỷ phân 3,42 gam saccharose hoàn toàn, lấy sản phẩm đem tráng bạc (cả glucose và fructose đều tráng bạc). Tính $m_{Ag}$.
Giải:
$n_{\text{saccharose}} = \dfrac{3{,}42}{342} = 0{,}01$ mol
→ $n_{\text{glucose}} = 0{,}01$ mol; $n_{\text{fructose}} = 0{,}01$ mol
Cả 2 đều tráng bạc (mỗi chất cho 2 mol Ag):
$n_{Ag} = 2 \times 0{,}01 + 2 \times 0{,}01 = 0{,}04$ mol
$m_{Ag} = 0{,}04 \times 108 = 4{,}32$ gam
Dạng 4: Lên men glucose – Dẫn $CO_2$ vào nước vôi trong
Phương pháp:
$C_6H_{12}O_6 \to 2C_2H_5OH + 2CO_2$
$CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 \downarrow + H_2O$ (nếu $Ca(OH)_2$ dư)
Nếu khối lượng dung dịch giảm: $m_{\text{giảm}} = m_{CaCO_3} – m_{CO_2}$
→ $m_{CO_2} = m_{CaCO_3} – m_{\text{giảm}}$
Ví dụ mẫu
Lên men $m$ gam glucose (hiệu suất 90%). $CO_2$ sinh ra hấp thụ vào nước vôi trong dư, thu 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Tính $m$.
Giải:
$m_{CO_2} = m_{CaCO_3} – m_{\text{giảm}} = 10 – 3{,}4 = 6{,}6$ gam
$n_{CO_2} = \dfrac{6{,}6}{44} = 0{,}15$ mol
Theo PTHH: $n_{\text{glucose}}^{TT} = \dfrac{0{,}15}{2} = 0{,}075$ mol
Hiệu suất 90%: $n_{\text{glucose}}^{\text{ban đầu}} = \dfrac{0{,}075}{0{,}9} = \dfrac{1}{12}$ mol
$m = \dfrac{1}{12} \times 180 = 15$ gam
Dạng 5: Bài toán tổng hợp – Chuỗi chuyển hoá Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Acetic acid → Ester
Phương pháp:
Viết chuỗi PTHH:
- $(C_6H_{10}O_5)n + nH_2O \xrightarrow{\text{acid}} nC_6H{12}O_6$
- $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{enzyme}} 2C_2H_5OH + 2CO_2$
- $C_2H_5OH + O_2 \xrightarrow{\text{men giấm}} CH_3COOH + H_2O$
- $CH_3COOH + C_2H_5OH \underset{}{\overset{H_2SO_4, t^o}{\rightleftharpoons}} CH_3COOC_2H_5 + H_2O$
Tính lần lượt từ đầu chuỗi (hoặc từ cuối ngược lại), chú ý nhân/chia hiệu suất ở mỗi bước.
Ví dụ mẫu
Chuyển hoá 2 kg tinh bột (chứa 3% tạp chất) thành ethylic alcohol. Hiệu suất toàn bộ 75%. Tính thể tích cồn 95° thu được ($d = 0{,}8$ g/mL).
Giải:
$m_{\text{tinh bột nguyên chất}} = 2000 \times 0{,}97 = 1940$ gam
$(C_6H_{10}O_5)n \to nC_6H{12}O_6 \to 2nC_2H_5OH$
Tỉ lệ khối lượng: $162n$ g tinh bột → $2n \times 46 = 92n$ g ethylic alcohol
$m_{C_2H_5OH}^{LT} = \dfrac{1940 \times 92}{162} \approx 1101{,}7$ gam
$m^{TT} = 1101{,}7 \times 0{,}75 = 826{,}3$ gam
$V_{\text{rượu nc}} = \dfrac{826{,}3}{0{,}8} = 1032{,}9$ mL
$V_{\text{cồn }95°} = \dfrac{1032{,}9}{0{,}95} \approx 1087$ mL $\approx 1{,}087$ lít
Dạng 6: Thuỷ phân saccharose rồi lên men hoặc tráng bạc – Bài toán kết hợp
Phương pháp:
Bước 1: Thuỷ phân saccharose → glucose + fructose
Bước 2: Lấy sản phẩm (glucose, fructose) cho phản ứng tiếp (tráng bạc hoặc lên men)
Chú ý: Nếu đề cho thuỷ phân rồi tráng bạc → cả glucose lẫn fructose đều tráng bạc → $n_{Ag} = 4 \times n_{\text{saccharose}}$ (mỗi chất cho 2Ag).
Ví dụ mẫu
Cho 300 mL dung dịch $X$ chứa glucose 0,1M và saccharose 0,1M. Thuỷ phân hoàn toàn $X$ trong acid. Tính nồng độ glucose trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích không đổi).
Giải:
$n_{\text{glucose ban đầu}} = 0{,}1 \times 0{,}3 = 0{,}03$ mol
$n_{\text{saccharose}} = 0{,}1 \times 0{,}3 = 0{,}03$ mol
Thuỷ phân: $n_{\text{glucose từ saccharose}} = 0{,}03$ mol
Tổng glucose sau phản ứng: $0{,}03 + 0{,}03 = 0{,}06$ mol
(Fructose cũng sinh ra 0,03 mol nhưng đề hỏi glucose)
$C_{M \text{ glucose}} = \dfrac{0{,}06}{0{,}3} = 0{,}2$ M
SƠ ĐỒ TƯ DUY
1. Carbohydrate
- 1.1. Hợp chất hữu cơ chứa C, H, O; công thức chung $C_n(H_2O)_m$
- 1.2. Phổ biến: glucose, saccharose, tinh bột, cellulose
2. Glucose ($C_6H_{12}O_6$)
- 2.1. Tinh thể, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước
- 2.2. Có trong quả nho, trái cây, máu
- 2.3. Phản ứng tráng bạc: + $Ag_2O$ → $2Ag$ (tráng gương)
- 2.4. Lên men rượu: → $2C_2H_5OH + 2CO_2$
3. Saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$)
- 3.1. Tinh thể, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước
- 3.2. Có trong mía, củ cải đường, thốt nốt
- 3.3. Thuỷ phân: + $H_2O$ → glucose + fructose
- 3.4. Không có phản ứng tráng bạc
4. Vai trò và ứng dụng
- 4.1. Glucose: năng lượng tế bào, dịch truyền, lên men rượu, tráng gương
- 4.2. Saccharose: công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát)
- 4.3. Cảnh báo: dùng quá nhiều → béo phì, tiểu đường
SAI LẦM THƯỜNG GẶP
| # | Sai lầm | Đính chính |
|---|---|---|
| 1 | Saccharose có phản ứng tráng bạc | Sai. Saccharose không tráng bạc. Chỉ glucose (và fructose) mới có phản ứng tráng bạc |
| 2 | Glucose và fructose có cùng CTCT | Cùng CTPT ($C_6H_{12}O_6$) nhưng khác CTCT → tính chất có phần khác nhau |
| 3 | Thuỷ phân saccharose chỉ cho 1 sản phẩm | Cho 2 sản phẩm: glucose và fructose |
| 4 | Thuỷ phân saccharose trong môi trường base | Thuỷ phân saccharose trong acid hoặc enzyme, không phải base |
| 5 | Lên men glucose chỉ tạo sản phẩm hữu cơ | Sản phẩm gồm $C_2H_5OH$ (hữu cơ) và $CO_2$ (vô cơ) |
| 6 | 1 mol glucose tráng bạc cho 1 mol Ag | 1 mol glucose → 2 mol Ag. Nếu thuỷ phân saccharose rồi tráng bạc: 1 mol saccharose → 4 mol Ag (cả glucose lẫn fructose đều cho 2Ag) |
| 7 | Glucose dùng nhiều tốt cho sức khoẻ | Dùng vừa phải thì tốt. Dùng quá nhiều → béo phì, tiểu đường, tim mạch |
| 8 | Glucose dùng để sản xuất giấy và tơ sợi | Sai. Cellulose mới dùng sản xuất giấy, tơ sợi. Glucose dùng để tráng gương, lên men rượu, dược phẩm |
| 9 | Quên chia hiệu suất khi tính nguyên liệu | Nếu $H < 100\%$: $n_{\text{nguyên liệu thực tế}} = \dfrac{n_{\text{lý thuyết}}}{H}$ |
| 10 | Nhầm $M$ saccharose = 360 (= 2 × 180) | $M_{C_{12}H_{22}O_{11}} = 12 \times 12 + 22 + 11 \times 16 = 144 + 22 + 176 = \mathbf{342}$ (không bằng 2 lần $M$ glucose vì thuỷ phân mất 1 mol $H_2O$) |

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu

