Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate – Lý thuyết

Dãy núi đá vôi (Ảnh Sách KNTT)

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. Khai thác đá vôi

1. Nguồn đá vôi

Đá vôi có nhiều ở vỏ Trái Đất, được tìm thấy ở các dãy núi đá, mỏ đá hoặc các bãi vỏ, xương động vật (san hô, vỏ ngao, ốc…) ở ven biển.

Ở Việt Nam, các dãy núi đá vôi tập trung nhiều ở các tỉnh thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Dãy núi đá vôi (Ảnh Sách KNTT)
Dãy núi đá vôi (Ảnh Sách KNTT)

Các bước chính khai thác đá vôi:

  • Bước 1: Khoan và nổ mìn → phá vỡ đá thành nhiều mảnh nhỏ.
  • Bước 2: Bốc xếp và vận chuyển đá đến nhà máy.
  • Bước 3: Chế biến đá vôi: đập nhỏ, phân loại → sử dụng trong các ngành công nghiệp.

Lưu ý: Khai thác đá vôi có thể gây xói mòn đất, ô nhiễm nước, phá huỷ môi trường sống. Cần quy hoạch, cấp phép và thực hiện biện pháp giảm thiểu tác động.

2. Thành phần chính của đá vôi

Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate ($CaCO_3$). Calcium carbonate là chất rắn màu trắng, không tan trong nước. Đá vôi thường lẫn tạp chất nên có nhiều màu sắc khác nhau.

Phản ứng đặc trưng nhận biết đá vôi:

$$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + H_2O + CO_2 \uparrow$$

→ Nhỏ dung dịch $HCl$ vào đá vôi → bề mặt sủi bọt khí (do $CO_2$ thoát ra). Đây là cách đơn giản nhất phân biệt đá vôi với đá cuội.

Sự bào mòn đá vôi trong tự nhiên:

$CaCO_3$ tan dần trong nước có chứa $CO_2$ tạo muối tan $Ca(HCO_3)_2$. Muối này dưới tác động của môi trường có thể chuyển ngược lại thành $CaCO_3$ rắn, khí $CO_2$ và hơi nước. Quá trình này hình thành nên các hang động trong tự nhiên.

3. Ứng dụng từ đá vôi

a) Đá vôi nghiền

Đá vôi được nghiền thành hạt nhỏ mịn → dùng làm chất độn trong sản xuất cao su (săm lốp xe), chất dẻo; sử dụng trong công nghiệp thuỷ tinh, xi măng…

b) Calcium oxide ($CaO$) – Vôi sống

Nung nóng đá vôi ở nhiệt độ cao → phản ứng phân huỷ:

$$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2 \uparrow$$

Tính chất CaO: Chất rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh, phản ứng với nước tạo $Ca(OH)_2$:

$$CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$$

Ứng dụng CaO: Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, chất tạo xỉ trong luyện kim, xử lý nước thải, khử chua đất, khử trùng.

c) Calcium hydroxide ($Ca(OH)_2$) – Vôi tôi

Tính chất: Chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước, tạo dung dịch base mạnh gọi là nước vôi trong.

Ứng dụng: Khử chua đất trồng (vì $Ca(OH)_2$ tác dụng với acid trong đất), sản xuất clorua vôi dùng tẩy trắng và khử trùng, xử lý khí thải $SO_2$:

$$Ca(OH)_2 + SO_2 \to CaSO_3 \downarrow + H_2O$$

Vì sao đá vôi, vôi sống, vôi tôi đều khử chua đất? Vì cả ba đều tác dụng được với acid trong đất:

  • $CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + H_2O + CO_2$
  • $CaO + 2HCl \to CaCl_2 + H_2O$
  • $Ca(OH)_2 + 2HCl \to CaCl_2 + 2H_2O$

II. Công nghiệp silicate

1. Ứng dụng của silicon và hợp chất chứa silicon

Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ Trái Đất (chiếm 28,2%, chỉ sau oxygen).

Trong tự nhiên, silicon chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (không tồn tại ở dạng đơn chất), chủ yếu là:

  • Oxide ($SiO_2$): có trong thạch anh, các loại cát…
  • Muối silicate: có trong đất sét, cao lanh, mica…

Ứng dụng:

Chất Ứng dụng
Silicon tinh khiết Vật liệu bán dẫn → chế tạo vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời
Thạch anh ($SiO_2$) Máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, thuỷ tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang
Cát, đất sét, cao lanh Nguyên liệu cho công nghiệp silicate: sản xuất gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng

Lưu ý: Silicon có tính dẫn điện thấp hơn kim loại nhưng vẫn ứng dụng trong linh kiện điện tử vì silicon là chất bán dẫn – có khả năng kiểm soát dòng điện thông qua nhiệt độ hoặc áp suất, rất quan trọng trong ngành điện tử.

2. Ngành công nghiệp silicate

Công nghiệp silicate bao gồm các ngành sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng – vì đều chế biến từ các hợp chất tự nhiên của silicon.

a) Sản xuất đồ gốm

Gạch ngói:

  • Nghiền, phối trộn nguyên liệu (đất sét, nước…) thành khối dẻo → tạo hình → phơi/sấy khô.
  • Nung sản phẩm thô trong lò ở nhiệt độ cao.

Đồ sứ:

  • Nghiền, phối trộn nguyên liệu (đất sét trắng, cát trắng, nước…) thành khối dẻo → tạo hình → phơi/sấy khô.
  • Nung lần thứ nhất ở nhiệt độ cao.
  • Tráng men, trang trí → nung lần hai.

Tráng men có tác dụng làm bề mặt gốm trở nên sít, đặc, nhẵn, bóng (không phải tăng độ cứng hay độ dẻo).

Vì sao gạch ngói sau khi nung có màu đỏ? Do trong đất sét chứa sắt, khi nung ở nhiệt độ cao tạo ra $Fe_2O_3$ (hematite) có màu đỏ.

Các làng nghề gốm nổi tiếng: Bát Tràng (Hà Nội), Phù Lãng (Bắc Ninh), Thổ Hà (Bắc Giang), Thanh Hà (Hội An), Bàu Trúc (Ninh Thuận)…

b) Sản xuất thuỷ tinh

Thuỷ tinh thông thường (cửa kính, chai lọ…) là hỗn hợp của sodium silicate ($Na_2SiO_3$)calcium silicate ($CaSiO_3$).

Nguyên liệu: cát thạch anh (cát trắng), đá vôi và soda ($Na_2CO_3$).

Các công đoạn chính:

  • Trộn hỗn hợp cát trắng, đá vôi, soda theo tỉ lệ thích hợp.
  • Nung hỗn hợp trong lò ở khoảng 1 400°C → thuỷ tinh dạng nhão.
  • Làm nguội từ từ → thuỷ tinh dẻo → ép, thổi thành các đồ vật.

Các PTHH xảy ra khi nung:

$$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$$

$$CaO + SiO_2 \xrightarrow{t^o} CaSiO_3$$

$$Na_2CO_3 + SiO_2 \xrightarrow{t^o} Na_2SiO_3 + CO_2$$

Vì sao phải làm nguội từ từ? Nếu làm nguội đột ngột, thuỷ tinh sẽ co lại không đều gây nứt, vỡ. Làm nguội từ từ giúp thuỷ tinh co đều, tránh ứng suất nội bộ.

Thuỷ tinh màu: Trong quá trình sản xuất, cho thêm một số oxide kim loại → thuỷ tinh có màu (không phải do phẩm màu hay do tỉ lệ nguyên liệu).

Các cơ sở sản xuất thuỷ tinh: Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh…

c) Sản xuất xi măng

Xi măng là loại vật liệu kết dính, dùng trong xây dựng – chất bột mịn, thường có màu lục xám.

Thành phần chính: calcium silicate ($CaSiO_3$) và calcium aluminate ($Ca(AlO_2)_2$).

Nguyên liệu: đá vôi (nghiền nhỏ), đất sét (có nhiều $SiO_2$) và một ít quặng sắt.

Các công đoạn chính:

  • Nghiền nhỏ đá vôi, trộn với đất sét và quặng sắt.
  • Nung hỗn hợp trong lò quay hoặc lò đứng ở 1 400 – 1 600°C → thu được hỗn hợp rắn, màu xám gọi là clanhke (clinker).
  • Nghiền clinker với thạch cao ($CaSO_4 \cdot 2H_2O$, khoảng 5%) và phụ gia → bột mịn = xi măng.
Clinker và xi măng
Clinker và xi măng

Lưu ý: Thạch cao không phải nguyên liệu chính sản xuất xi măng mà chỉ được thêm vào ở công đoạn nghiền clinker để điều chỉnh thời gian đông kết.

Các cơ sở sản xuất xi măng: Hải Dương, Thanh Hoá, Hải Phòng, Hà Nam, Nghệ An, Tây Ninh, Hà Tiên…

Bảng tổng hợp nguyên liệu – sản phẩm ngành công nghiệp silicate:

Ngành sản xuất Nguyên liệu chính Sản phẩm
Đồ gốm (gạch ngói) Đất sét, nước Gạch, ngói
Đồ sứ Đất sét trắng, cát trắng, nước Bát, đĩa, bình sứ
Thuỷ tinh Cát trắng ($SiO_2$), đá vôi ($CaCO_3$), soda ($Na_2CO_3$) Kính, chai lọ
Xi măng Đá vôi, đất sét, quặng sắt Clinker → xi măng

Công đoạn chung của cả ba ngành: Nghiền, phối trộn nguyên liệu → Nung ở nhiệt độ cao.

Câu hỏi đúng/sai – Củng cố lý thuyết

Câu 1. “Sản xuất thuỷ tinh hữu cơ thuộc ngành công nghiệp silicate.”

SAI. Thuỷ tinh hữu cơ (plexiglass) được làm từ hợp chất hữu cơ, không thuộc công nghiệp silicate. Công nghiệp silicate chỉ gồm: sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh (vô cơ) và xi măng.

Câu 2. “Trong tự nhiên, silicon tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.”

SAI. Trong tự nhiên, silicon chỉ tồn tại ở dạng hợp chất ($SiO_2$, muối silicate…), không tồn tại ở dạng đơn chất.

Câu 3. “Dung dịch calcium hydroxide còn gọi là vôi sữa.”

SAI. Dung dịch $Ca(OH)_2$ gọi là nước vôi trong. Vôi sữa là hỗn hợp đặc sệt của $Ca(OH)_2$ và nước (dạng huyền phù), không phải dung dịch.

Câu 4. “Cần khai thác quặng nhanh chóng, triệt để.”

SAI. Cần khai thác quặng hợp lý, có quy hoạch để tránh cạn kiệt tài nguyên và phá huỷ môi trường.

Câu 5. “Chất nào không phải nguyên liệu sản xuất xi măng: Đất sét / Đá vôi / Cát / Thạch cao?”

Thạch cao không phải nguyên liệu chính. Thạch cao chỉ được thêm vào ở bước nghiền clinker (khoảng 5%).

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Viết PTHH liên quan đến đá vôi, vôi sống, vôi tôi và công nghiệp silicate

Phương pháp:

Ghi nhớ chuỗi phản ứng quan trọng:

$$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$$

$$CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$$

$$Ca(OH)_2 + CO_2 \to CaCO_3 \downarrow + H_2O$$

Các PTHH trong sản xuất thuỷ tinh:

$$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$$

$$CaO + SiO_2 \xrightarrow{t^o} CaSiO_3$$

$$Na_2CO_3 + SiO_2 \xrightarrow{t^o} Na_2SiO_3 + CO_2$$

Phản ứng của $SiO_2$ (oxide acid) với base và oxide base:

$$SiO_2 + 2NaOH \xrightarrow{t^o} Na_2SiO_3 + H_2O$$

$$SiO_2 + CaO \xrightarrow{t^o} CaSiO_3$$

Lưu ý: $SiO_2$ là oxide acid nhưng không tác dụng với nước (khác với $CO_2$, $SO_2$). $SiO_2$ chỉ tác dụng với kiềm (NaOH, KOH) và oxide base (CaO, K₂O…).

Ví dụ mẫu 1

Hoàn thành chuỗi phản ứng: $CaCO_3 \to CaO \to Ca(OH)_2 \to CaCO_3$

Giải:

$(1); CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$

$(2); CaO + H_2O \to Ca(OH)_2$

$(3); Ca(OH)_2 + CO_2 \to CaCO_3 \downarrow + H_2O$

Ví dụ mẫu 2

Trong số các chất $CO_2$, $H_2O$, $H_2SO_4$, $NaOH$, $Na_2CO_3$, $K_2O$, $CaO$, chất nào tác dụng được với $SiO_2$?

Giải:

$SiO_2$ là oxide acid, tác dụng với kiềmoxide base:

$SiO_2 + 2NaOH \to Na_2SiO_3 + H_2O$

$SiO_2 + CaO \to CaSiO_3$

$SiO_2 + K_2O \to K_2SiO_3$

$SiO_2 + Na_2CO_3 \xrightarrow{t^o} Na_2SiO_3 + CO_2$

→ Các chất tác dụng được: NaOH, $Na_2CO_3$, $K_2O$, CaO.

($SiO_2$ không tác dụng với $H_2O$, $CO_2$, $H_2SO_4$).

Dạng 2: Tính khối lượng chất trong phản ứng liên quan đến $SiO_2$, $CaCO_3$

Phương pháp:

Viết PTHH → tính số mol chất đã cho → theo tỉ lệ mol tìm chất cần tính.

Ví dụ mẫu

Tính khối lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với 180 gam $SiO_2$.

Giải:

$n_{SiO_2} = \dfrac{180}{60} = 3$ mol

$$SiO_2 + 2NaOH \to Na_2SiO_3 + H_2O$$

$n_{NaOH} = 2 \times 3 = 6$ mol

$m_{NaOH} = 6 \times 40 = 240$ gam

Bài tập tương tự

Tính khối lượng NaOH cần để phản ứng hết với 120 gam $SiO_2$.

Giải:

$n_{SiO_2} = \dfrac{120}{60} = 2$ mol

$n_{NaOH} = 2 \times 2 = 4$ mol

$m_{NaOH} = 4 \times 40 = 160$ gam

Dạng 3: Xác định thành phần thuỷ tinh (biểu diễn dưới dạng oxide)

Phương pháp:

Cho % khối lượng các oxide trong thuỷ tinh → tìm tỉ lệ mol → viết công thức dạng $xNa_2O \cdot yCaO \cdot zSiO_2$.

Các bước:

  1. Tính số mol mỗi oxide trong 100 gam thuỷ tinh.
  2. Chia tất cả cho mol nhỏ nhất → tỉ lệ nguyên x : y : z.

Ví dụ mẫu

Một loại thuỷ tinh chịu lực chứa 13% $Na_2O$, 11,7\% $CaO$ và 75,3\% $SiO_2$ theo khối lượng. Biểu diễn thành phần dưới dạng các oxide.

Giải:

Trong 100 gam thuỷ tinh:

$n_{Na_2O} = \dfrac{13}{62} \approx 0{,}2097$ mol

$n_{CaO} = \dfrac{11{,}7}{56} \approx 0{,}2089$ mol

$n_{SiO_2} = \dfrac{75{,}3}{60} = 1{,}255$ mol

Tỉ lệ: $0{,}2097 : 0{,}2089 : 1{,}255 \approx 1 : 1 : 6$

→ Công thức: $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$

Bài tập tương tự

Một loại thuỷ tinh dùng làm dụng cụ nhà bếp chứa $SiO_2$ 75\%, $CaO$ 9\%, $Na_2O$ 16\%. Trong thuỷ tinh này, cứ 1 mol CaO kết hợp với bao nhiêu mol $Na_2O$ và $SiO_2$?

Giải:

Trong 100 gam:

$n_{CaO} = \dfrac{9}{56} \approx 0{,}1607$ mol

$n_{Na_2O} = \dfrac{16}{62} \approx 0{,}2581$ mol

$n_{SiO_2} = \dfrac{75}{60} = 1{,}25$ mol

Chia cho $n_{CaO}$:

$Na_2O : CaO : SiO_2 = \dfrac{0{,}2581}{0{,}1607} : 1 : \dfrac{1{,}25}{0{,}1607} \approx 1{,}6 : 1 : 7{,}8$

→ Cứ 1 mol CaO kết hợp với khoảng 1,6 mol $Na_2O$7,8 mol $SiO_2$.

Dạng 4: Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh

Phương pháp:

Từ công thức thuỷ tinh (ví dụ $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$), viết PTHH:

$$Na_2CO_3 + SiO_2 \to Na_2SiO_3 + CO_2$$

$$CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$$, rồi $CaO + SiO_2 \to CaSiO_3$

Hoặc tính trực tiếp: 1 mol $Na_2O$ cần 1 mol $Na_2CO_3$; 1 mol $CaO$ cần 1 mol $CaCO_3$; $SiO_2$ dùng trực tiếp.

Ví dụ mẫu

Để sản xuất 47,8 kg thuỷ tinh có công thức $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$ ($M = 478$). Tính khối lượng $Na_2CO_3$, $CaCO_3$ và $SiO_2$ cần dùng (H = 100%).

Giải:

$n_{\text{thuỷ tinh}} = \dfrac{47{,}8}{478} \times 1000 = 100$ mol (quy về gam: $\dfrac{47800}{478} = 100$ mol)

Theo công thức $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$:

  • Cần 100 mol $Na_2CO_3$ → $m = 100 \times 106 = 10\,600$ g = 10,6 kg
  • Cần 100 mol $CaCO_3$ → $m = 100 \times 100 = 10\,000$ g = 10 kg
  • Cần 600 mol $SiO_2$ → $m = 600 \times 60 = 36\,000$ g = 36 kg

Bài tập tương tự

Để sản xuất 23,9 kg thuỷ tinh $Na_2O \cdot CaO \cdot 6SiO_2$. Tính khối lượng nguyên liệu cần dùng (H = 100%).

Giải:

$n = \dfrac{23\,900}{478} = 50$ mol

  • $m_{Na_2CO_3} = 50 \times 106 = 5\,300$ g = 5,3 kg
  • $m_{CaCO_3} = 50 \times 100 = 5\,000$ g = 5 kg
  • $m_{SiO_2} = 300 \times 60 = 18\,000$ g = 18 kg

Dạng 5: Câu hỏi lý thuyết về nguyên liệu, công đoạn và ứng dụng

Phương pháp:

Nắm vững bảng so sánh:

Đồ gốm Thuỷ tinh Xi măng
Nguyên liệu Đất sét (+ cát trắng cho đồ sứ) Cát trắng, đá vôi, soda Đá vôi, đất sét, quặng sắt
Nhiệt độ nung Cao ~1 400°C 1 400 – 1 600°C
Sản phẩm trung gian Thuỷ tinh nhão Clinker
Thành phần chính SP Hợp chất Si, Al $Na_2SiO_3 + CaSiO_3$ $CaSiO_3 + Ca(AlO_2)_2$

Ví dụ mẫu 1

Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh thông thường là gì?

Đáp án: Cát trắng (cát thạch anh – $SiO_2$), đá vôi ($CaCO_3$) và soda ($Na_2CO_3$).

Ví dụ mẫu 2

Clinker được sản xuất bằng cách nào?

Đáp án: Nghiền nhỏ đá vôi, trộn với đất sét (có nhiều $SiO_2$) và một ít quặng sắt, rồi nung trong lò quay hoặc lò đứng ở 1 400 – 1 600°C.

Bài tập tương tự

Quá trình sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm và xi măng có chung công đoạn nào?

Đáp án: Cả ba đều có công đoạn chung: nghiền, phối trộn nguyên liệu rồi nung ở nhiệt độ cao. Nghiền và phối trộn giúp nguyên liệu trộn đều; nung ở nhiệt độ cao giúp các phản ứng hoá học xảy ra và loại bỏ thành phần không mong muốn.

SƠ ĐỒ TƯ DUY

1. Khai thác đá vôi

  • 1.1. Nguồn: núi đá, mỏ đá, bãi vỏ động vật. VN: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
  • 1.2. Thành phần chính: $CaCO_3$ (chất rắn, trắng, không tan trong nước)
  • 1.3. Khai thác: khoan nổ mìn → bốc xếp vận chuyển → chế biến

2. Ứng dụng từ đá vôi

  • 2.1. Đá vôi nghiền: chất độn (cao su, chất dẻo), nguyên liệu (thuỷ tinh, xi măng)
  • 2.2. $CaO$ (vôi sống): sản xuất thuỷ tinh, luyện kim, xử lý nước, khử chua đất
  • 2.3. $Ca(OH)_2$ (vôi tôi): khử chua đất, sản xuất clorua vôi, xử lý $SO_2$

3. Silicon và hợp chất

  • 3.1. Si tinh khiết: bán dẫn → vi mạch, pin Mặt Trời
  • 3.2. $SiO_2$: thạch anh, cát trắng → thuỷ tinh chịu nhiệt, cáp quang
  • 3.3. Muối silicate: đất sét, cao lanh → gốm, sứ

4. Công nghiệp silicate

  • 4.1. Đồ gốm: đất sét → nghiền, trộn, tạo hình → nung → (tráng men → nung lần 2 nếu đồ sứ)
  • 4.2. Thuỷ tinh: cát trắng + đá vôi + soda → nung 1 400°C → nguội từ từ → ép thổi
  • 4.3. Xi măng: đá vôi + đất sét + quặng sắt → nung 1 400–1 600°C → clinker → nghiền + thạch cao

SAI LẦM THƯỜNG GẶP

# Sai lầm Đính chính
1 Thuỷ tinh hữu cơ thuộc công nghiệp silicate Sai. Thuỷ tinh hữu cơ (plexiglass) làm từ hợp chất hữu cơ, không thuộc công nghiệp silicate
2 Silicon tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên Sai. Trong tự nhiên Si chỉ tồn tại ở dạng hợp chất ($SiO_2$, muối silicate)
3 $SiO_2$ tác dụng được với nước giống $CO_2$ Sai. $SiO_2$ là oxide acid nhưng không tác dụng với nước. Chỉ tác dụng với kiềm và oxide base
4 Thạch cao là nguyên liệu chính sản xuất xi măng Sai. Thạch cao chỉ thêm vào (~5%) ở bước nghiền clinker. Nguyên liệu chính: đá vôi, đất sét, quặng sắt
5 Thành phần chính thuỷ tinh là $Na_2CO_3$ và $CaCO_3$ Sai. $Na_2CO_3$ và $CaCO_3$ là nguyên liệu. Thành phần thuỷ tinh là $Na_2SiO_3$ và $CaSiO_3$
6 Dung dịch $Ca(OH)_2$ gọi là vôi sữa Sai. Dung dịch trong gọi là nước vôi trong. Vôi sữa là hỗn hợp đặc sệt (huyền phù)
7 Tráng men giúp tăng độ cứng hoặc độ dẻo của gốm Sai. Tráng men làm bề mặt gốm sít, đặc, nhẵn, bóng và không bị rỉ nước
8 Gạch ngói có màu đỏ vì đất sét có màu đỏ Sai. Đất sét thường màu xám. Màu đỏ do $Fe_2O_3$ (sắt oxide) sinh ra khi nung
9 Thuỷ tinh được làm nguội đột ngột sau khi nung Sai. Phải làm nguội từ từ để thuỷ tinh co đều, tránh nứt vỡ do ứng suất nhiệt
10 Cần khai thác đá vôi nhanh chóng, triệt để Sai. Cần khai thác hợp lý, có quy hoạch để tránh cạn kiệt tài nguyên, phá huỷ môi trường
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu