Lý thuyết Lịch sử 7 Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX (trang 24)

Một cảnh trong bức tranh Thanh minh thượng hà đồ

1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX

Bối cảnh hình thành chế độ phong kiến

  • Cuối thời nhà Chu, tình trạng phân tán, chia rẽ giữa các nước chư hầu ngày càng nghiêm trọng.
  • Nước Tần mạnh dần lên nhờ cải cách, lần lượt tiêu diệt các đối thủ.

Các triều đại phong kiến Trung Quốc

  • Năm 221 TCN: Tần Thuỷ Hoàng thống nhất lãnh thổ, tự xưng Hoàng đế, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
  • Năm 206 TCN: Lưu Bang lật đổ Triều Tần, đặt cơ sở cho sự ra đời của Triều Hán – một trong những triều đại thịnh vượng của chế độ phong kiến Trung Quốc.
  • Từ năm 220: Lịch sử Trung Quốc trải qua thời kì đầy biến động, đất nước bị phân chia.
  • Năm 589: Nhà Tuỳ thống nhất được Trung Quốc.
  • Sau đó, lịch sử Trung Quốc tiếp tục trải qua các triều đại:
    • Đường (618 – 907)
    • Thời kì Ngũ đại (907 – 960)
    • Tống (960 – 1279)
    • Nguyên (1271 – 1368)
    • Minh (1368 – 1644)
    • Nhà Thanh (1644 – 1911) – triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc.
Di tích Tử Cấm Thành ở Thủ đô Bắc Kinh (Trung Quốc)
Di tích Tử Cấm Thành ở Thủ đô Bắc Kinh (Trung Quốc)

2. Trung Quốc dưới thời Đường

a) Về chính trị

  • Thời Đường, đặc biệt là giai đoạn trị vì của Đường Thái Tông, bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh.
  • Các hoàng đế:
    • Cử người thân tín cai quản địa phương.
    • Tổ chức nhiều khoa thi để tuyển chọn người đỗ đạt ra làm quan.
  • Các hoàng đế thời Đường tiếp tục thực hiện chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ:
    • Lấn chiếm vùng Nội Mông.
    • Chinh phục Tây Vực.
    • Xâm lược Triều Tiên.
    • Củng cố chế độ cai trị ở An Nam đô hộ phủ (có một phần thuộc lãnh thổ Việt Nam hiện nay).

b) Về kinh tế

Nông nghiệp

  • Nhà nước thực hiện chính sách giảm thuế.
  • Lấy ruộng côngruộng bỏ hoang chia cho nông dân theo chế độ quân điền.
  • Nhiều kĩ thuật canh tác mới được áp dụng: chọn giống, xác định thời vụ,…
  • → Nông nghiệp có bước phát triển.

Thủ công nghiệp

  • Nhiều xưởng thủ công với hàng chục người làm việc đã xuất hiện: luyện sắt, đóng thuyền,…

Thương nghiệp

  • Nhiều thành thị ngày càng phồn thịnh như Trường An, Lạc Dương.
  • Nhà Đường có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước châu Á.
  • Từ những tuyến đường giao thông truyền thống nối các châu lục, đến thời Đường trở thành “con đường tơ lụa” nổi tiếng trong lịch sử.

3. Sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh

a) Về nông nghiệp

  • Có những bước tiến về kĩ thuật gieo trồng.
  • Diện tích trồng trọt vượt xa thời kì trước.
  • Sản lượng lương thực tăng nhiều.

b) Về thủ công nghiệp

  • Đã hình thành những xưởng thủ công tương đối lớn, thuê nhiều nhân côngsản phẩm rất đa dạng.
  • Nghề làm đồ sứ đạt đến độ tinh xảo, với những sản phẩm nổi tiếng (đồ sứ Giang Tây,…).
  • Nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn hoá cao xuất hiện ở Tô Châu, Tùng Giang,…
  • Các xưởng đóng tàu đã đóng được những loại thuyền lớn.
Đồ gốm men lam thời Minh
Đồ gốm men lam thời Minh

c) Về thương nghiệp

  • Nhiều thành thị trở nên phồn thịnh như Bắc Kinh, Nam Kinh,…
  • Nhiều thương cảng lớn như Quảng Châu, Phúc Kiến,… đã trở thành những trung tâm buôn bán sầm uất.
  • Giao thương với các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư,…
Một cảnh trong bức tranh Thanh minh thượng hà đồ
Một cảnh trong bức tranh Thanh minh thượng hà đồ

d) Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa

  • Đến thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức chi phối mạnh mẽ đối với nền kinh tế – xã hội Trung Quốc.

4. Những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX

a) Tư tưởng – tôn giáo

  • Nho giáo: Từ thời Hán trở đi, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc.
  • Phật giáo: Tiếp tục phát triển, thịnh hành nhất dưới thời Đường.
    • Nhiều vị vua tôn sùng Phật giáo, cho xây chùa, đúc tượng, dịch và in kinh Phật,…
Một trang trong Kinh Kim Cương
Một trang trong Kinh Kim Cương

b) Văn học

  • Thời Hán: Thể loại văn học đặc trưng nhất là phú, với một số tác gia kiệt xuất như Giả Nghị, Tư Mã Tương Như,…
  • Thời Đường: Thơ Đường trở thành đỉnh cao của thơ ca Trung Quốc với nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,…
  • Từ thời Nguyên đến thời Thanh: Xuất hiện nhiều tiểu thuyết chương hồi đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học các nước khác:
    • Thuỷ hử (Thi Nại Am)
    • Tam quốc diễn nghĩa (La Quán Trung)
    • Tây du kí (Ngô Thừa Ân)
    • Hồng lâu mộng (Tào Tuyết Cần)

c) Kiến trúc, điêu khắc

  • Các triều đại phong kiến Trung Quốc đều chú trọng xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ như tường thành, lăng tẩm, cung điện,…
  • Những công trình tiêu biểu có phong cách kiến trúc đặc sắc:
    • Vạn Lý Trường Thành
    • Lăng Ly Sơn
    • Tử Cấm Thành
    • Viên Minh Viên
  • Những bức hoạ đạt tới đỉnh cao cùng những bức tượng Phật tinh xảo, sinh động đã chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của các nghệ nhân Trung Quốc.

d) Khoa học, kĩ thuật

Sử học

  • Từ thời Tần đến thời Thanh, Sử học Trung Quốc rất phát triển với truyền thống biên soạn quốc sử quy củ.
  • Nhiều bộ sử lớn có giá trị: Sử kí, Hán thư, Hậu Hán thư, Tam quốc chí, Minh sử, Thanh thực lục,…
  • → Góp phần ghi chép đầy đủ lịch sử các triều đại và trở thành nguồn tư liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử sau này.

Y học

  • Y học cổ truyền đạt nhiều thành tựu nổi bật, tiêu biểu là việc sử dụng thảo dược, châm cứu, bấm huyệt để chữa bệnh.
  • Nhiều sách y học được biên soạn: Bản thảo cương mục, Hoàng đế nội kinh,…
  • Đặt nền tảng cho y học phương Đông và có ảnh hưởng lâu dài đến nhiều nước châu Á.

Kĩ thuật

Người Trung Quốc có nhiều phát minh về kĩ thuật, tiêu biểu như:

  • Kĩ thuật làm giấy
  • Kĩ thuật in
  • La bàn
  • Thuốc súng
La bàn cổ của Trung Quốc
La bàn cổ của Trung Quốc

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Năm 221 TCN Tần Thuỷ Hoàng thống nhất Trung Quốc, tự xưng Hoàng đế Lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc
Năm 206 TCN Lưu Bang lật đổ Triều Tần Đặt cơ sở cho sự ra đời của Triều Hán
Từ năm 220 Trung Quốc bước vào thời kì biến động, đất nước bị phân chia Thời kì rối loạn kéo dài
Năm 589 Nhà Tuỳ thống nhất Trung Quốc Mở đầu thời kì phát triển mới
Năm 618 – 907 Triều Đường Trung Quốc đạt đến sự thịnh vượng
Năm 907 – 960 Thời kì Ngũ đại Thời kì phân chia
Năm 960 – 1279 Triều Tống Tiếp tục phát triển chế độ phong kiến
Năm 1271 – 1368 Triều Nguyên Người Mông Cổ lập triều đại
Năm 1368 – 1644 Triều Minh Kinh tế phát triển, xuất hiện mầm mống tư bản chủ nghĩa
Năm 1644 – 1911 Triều Thanh Triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc

Bảng tóm tắt các thành tựu văn hoá tiêu biểu

Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu
Tư tưởng – tôn giáo Nho giáo (hệ tư tưởng chính thống từ thời Hán); Phật giáo (thịnh hành nhất thời Đường)
Văn học Phú thời Hán (Giả Nghị, Tư Mã Tương Như); Thơ Đường (Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị); Tiểu thuyết chương hồi (Thuỷ hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí, Hồng lâu mộng)
Kiến trúc, điêu khắc Vạn Lý Trường Thành, lăng Ly Sơn, Tử Cấm Thành, Viên Minh Viên; tượng Phật tinh xảo
Sử học Sử kí, Hán thư, Hậu Hán thư, Tam quốc chí, Minh sử, Thanh thực lục
Y học Thảo dược, châm cứu, bấm huyệt; Bản thảo cương mục, Hoàng đế nội kinh
Kĩ thuật Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

Sơ đồ tư duy

TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

Tiến trình phát triển

  • 221 TCN: Tần Thuỷ Hoàng thống nhất → triều phong kiến đầu tiên
  • 206 TCN: Lưu Bang lập Triều Hán
  • 220 – 589: phân chia, biến động → Tuỳ thống nhất
  • Đường (618 – 907) → Ngũ đại (907 – 960) → Tống (960 – 1279) → Nguyên (1271 – 1368) → Minh (1368 – 1644) → Thanh (1644 – 1911)

Trung Quốc thời Đường

  • Chính trị:
    • Đường Thái Tông – bộ máy nhà nước hoàn chỉnh
    • Cử người thân tín cai quản địa phương
    • Khoa thi tuyển chọn quan
    • Xâm lược: Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, An Nam đô hộ phủ
  • Kinh tế:
    • Nông nghiệp: giảm thuế, chế độ quân điền, kĩ thuật canh tác mới
    • Thủ công: xưởng luyện sắt, đóng thuyền
    • Thương nghiệp: Trường An, Lạc Dương phồn thịnh; buôn bán với hầu hết châu Á; “con đường tơ lụa”

Kinh tế thời Minh – Thanh

  • Nông nghiệp: kĩ thuật gieo trồng tiến bộ, diện tích và sản lượng tăng
  • Thủ công nghiệp: xưởng lớn, thuê nhân công; đồ sứ Giang Tây; dệt ở Tô Châu, Tùng Giang; đóng thuyền lớn
  • Thương nghiệp: Bắc Kinh, Nam Kinh phồn thịnh; cảng Quảng Châu, Phúc Kiến; giao thương Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư
  • Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện nhưng còn nhỏ bé

Văn hoá

  • Tư tưởng – tôn giáo: Nho giáo (thời Hán), Phật giáo (thịnh thời Đường)
  • Văn học:
    • Phú (Hán): Giả Nghị, Tư Mã Tương Như
    • Thơ Đường: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
    • Tiểu thuyết (Nguyên – Thanh): Thuỷ hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây du kí, Hồng lâu mộng
  • Kiến trúc – điêu khắc: Vạn Lý Trường Thành, lăng Ly Sơn, Tử Cấm Thành, Viên Minh Viên
  • Khoa học – kĩ thuật:
    • Sử học: Sử kí, Hán thư, Tam quốc chí…
    • Y học: thảo dược, châm cứu, bấm huyệt; Bản thảo cương mục, Hoàng đế nội kinh
    • 4 phát minh lớn: làm giấy, in, la bàn, thuốc súng
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn