Giải Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn (trang 151) KHTN 7

Mở đầu trang 151

Đề bài: Muốn thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở vật nuôi và cây trồng để thu được năng suất cao, chúng ta cần làm gì?

Lời giải:

Em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Điều chỉnh các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng) phù hợp với từng loài.
  • Chọn giống tốt, chăm sóc đúng kỹ thuật.
  • Sử dụng các chất kích thích sinh trưởng đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng đối tượng.

(Nội dung này sẽ được làm rõ ở các phần sau của bài.)

I. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

1. Nhiệt độ

Câu 1 trang 152

Đề bài: Nhận xét mức độ sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ở các mức nhiệt độ khác nhau, từ đó cho biết nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

Lời giải:

Quan sát Hình 37.1, em thấy:

  • 5,6 °C42 °C: cá chết (điểm gây chết).
  • Từ 23 °C đến 37 °C: cá sinh trưởng và phát triển tốt (khoảng thuận lợi).
  • Tại 30 °C: cá sinh trưởng và phát triển mạnh nhất (điểm cực thuận).
  • Ngoài khoảng thuận lợi: cá sinh trưởng kém dần, càng xa điểm cực thuận càng giảm.

Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Mỗi loài có một khoảng nhiệt độ thuận lợi riêng.

Câu 2 trang 152

Đề bài: Nhiệt độ thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi là bao nhiêu? Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với nhiệt độ cực thuận có ảnh hưởng như thế nào tới mức độ sinh trưởng và phát triển của sinh vật?

Lời giải:

  • Nhiệt độ thuận lợi nhất (cực thuận) của cá rô phi là 30 °C.
  • Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp so với điểm cực thuận:
    • Sinh trưởng và phát triển sẽ giảm dần.
    • Nếu vượt quá giới hạn (dưới 5,6 °C hoặc trên 42 °C) → sinh vật chết.

2. Ánh sáng

Câu 1 trang 152

Đề bài: Nhiều loài động vật có tập tính phơi nắng (Hình 37.2), tập tính này có tác dụng gì đối với sự sinh trưởng và phát triển của chúng?

Lời giải:

Tập tính phơi nắng có tác dụng:

  • Giúp động vật thu thêm nhiệt từ mặt trời, giảm mất nhiệt khi trời lạnh.
  • Ánh nắng giúp cơ thể tổng hợp vitamin D → hấp thụ calcium → hình thành xương.
  • Nhờ đó, thúc đẩy sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

Câu 2 trang 152

Đề bài: Giải thích vì sao nên cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn.

Lời giải:

  • Ánh nắng sáng sớm và chiều muộn dịu nhẹ, có lượng tia cực tím vừa phải → giúp trẻ tổng hợp vitamin D an toàn → hấp thụ calcium tốt → xương phát triển chắc khoẻ.
  • Ánh nắng giữa trưa quá gắt → tia cực tím mạnh có thể gây bỏng da, hại mắt và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của trẻ.

3. Nước

Câu hỏi trang 152

Đề bài: Nước có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật như thế nào? Vì sao nước có thể ảnh hưởng tới các quá trình này?

Lời giải:

  • Ảnh hưởng của nước:
    • Đủ nước: sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt.
    • Thiếu nước: sinh trưởng và phát triển bị chậm hoặc ngừng lại, thậm chí sinh vật có thể chết.
  • Vì sao nước ảnh hưởng: vì nước tham gia vào quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng của cơ thể. Cụ thể:
    • thực vật: nước là nguyên liệu cho quang hợp tạo chất hữu cơ giúp cây lớn lên.
    • động vật: nước là nguyên liệu và môi trường cho quá trình tổng hợp các chất xây dựng cơ thể.

4. Chất dinh dưỡng

Câu 1 trang 153

Đề bài: Chất dinh dưỡng có ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ.

Lời giải:

  • Thiếu chất dinh dưỡng → sinh vật chậm lớn, gầy yếu, sức đề kháng kém, thậm chí có thể chết.
  • Thừa chất dinh dưỡng → cũng ảnh hưởng xấu đến cơ thể (béo phì, mất cân đối,…).

Ví dụ:

  • Động vật thiếu protein → chậm lớn, gầy yếu.
  • Thực vật thiếu nitrogen → sinh trưởng bị ức chế, có thể chết.
  • Người ăn thừa chất → bị béo phì.

Câu 2 trang 153

Đề bài: Giải thích vì sao chế độ dinh dưỡng lại có thể tác động tới sự sinh trưởng và phát triển.

Lời giải:

Vì chất dinh dưỡng có 2 vai trò quan trọng:

  • Cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể (tạo tế bào mới).
  • Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống.

→ Nếu chế độ dinh dưỡng không phù hợp (thiếu hoặc thừa), quá trình tạo tế bào mới và phát triển cơ quan sẽ bị rối loạn, làm sinh trưởng và phát triển chậm lại hoặc không bình thường.

II. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn

1. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt

Câu 1 trang 153

Đề bài: Nêu các biện pháp điều khiển sinh trưởng, phát triển ở thực vật trong Hình 37.3 và tác dụng của từng biện pháp. Kể thêm các biện pháp khác mà em biết.

Lời giải:

Các biện pháp trong Hình 37.3 và tác dụng:

Biện pháp Tác dụng
a) Chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính Cung cấp đủ ánh sáng cho cây quang hợp, phát triển kể cả khi trời thiếu sáng hoặc ban đêm.
b) Ủ rơm chống rét cho cây trồng Giữ ấm cho gốc/rễ cây vào mùa đông, tránh cây chết rét.
c) Bón phân cho cây trồng Cung cấp chất dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.
d) Tưới nước cho cây trồng Cung cấp đủ nước cho cây quang hợp và hấp thụ chất dinh dưỡng.

Một số biện pháp khác: làm đất tơi xốp, làm cỏ, bắt sâu, che lưới chống nắng, trồng cây đúng thời vụ, ghép cành, chiết cành,…

Câu 2 trang 153

Đề bài: Người trồng rừng đã điều khiển quá trình sinh trưởng của cây lấy gỗ bằng cách để mật độ dày khi cây còn non và khi cây đã đạt đến chiều cao mong muốn thì tỉa bớt. Giải thích ý nghĩa của việc làm này.

Lời giải:

  • Khi cây còn non, để mật độ dày: các cây phải “tranh nhau” ánh sáng → cây vươn cao nhanh hơn, thân mọc thẳng → cho gỗ dài, đẹp.
  • Khi cây đã đạt chiều cao mong muốn, tỉa bớt: giúp các cây còn lại có đủ ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng → cây phát triển to ra về đường kính thân → cho năng suất gỗ cao hơn.

Câu hỏi trang 154 (Bảng 37.1)

Đề bài: Đọc thông tin trong mục 1b, lựa chọn loại hormone phù hợp cho các đối tượng trong bảng bằng cách đánh dấu ✗ vào ô tương ứng và nêu lợi ích của việc sử dụng loại hormone đó theo mẫu Bảng 37.1.

Lời giải:

Em hoàn thành Bảng 37.1 như sau:

Đối tượng thực vật Hormone kích thích Hormone ức chế Lợi ích
Cây lấy sợi, lấy gỗ Kích thích cây vươn cao, thân dài → thu được nhiều sợi, gỗ.
Cây quất cảnh Kích thích cây ra nhiều hoa, kết nhiều quả → cây cảnh đẹp, có giá trị cao.
Hành, tỏi, khoai tây Kìm hãm sự nảy mầm của củ → bảo quản được lâu hơn.

2. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi

Câu 1 trang 154

Đề bài: Những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật đã được con người ứng dụng như thế nào trong chăn nuôi? Cho ví dụ.

Lời giải:

Con người đã ứng dụng vào chăn nuôi bằng nhiều cách:

  • Cho vật nuôi ăn uống đầy đủ, chăm sóc và vệ sinh chuồng trại thường xuyên.
  • Chống nóng, chống rét cho vật nuôi.
  • Làm chuồng theo hướng đông nam → mùa đông ấm, mùa hè mát.
  • Sử dụng chất kích thích sinh trưởng trộn vào thức ăn để vật nuôi lớn nhanh.

Ví dụ: Trong chăn nuôi gà, lợn, người ta trộn chất kích thích sinh trưởng vào thức ăn → vật nuôi tăng cân nhanh, cho năng suất cao.

Câu 2 trang 154

Đề bài: Khi sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi, chúng ta cần chú ý những điều gì? Vì sao?

Lời giải:

  • Cần chú ý:
    • Đúng liều lượng.
    • Đúng thời điểm.
    • Đúng đối tượng vật nuôi.
    • thời gian cách li trước khi giết mổ.
  • Vì sao: để đảm bảo an toàn cho người sử dụng thực phẩm. Nếu dùng sai cách, chất kích thích có thể tồn dư trong thịt → gây ngộ độc, ảnh hưởng sức khoẻ người ăn.

3. Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật trong phòng trừ sinh vật gây hại

Câu 1 trang 155

Đề bài: Nhận xét về hình thái của muỗi và bướm ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời.

Lời giải:

Hình thái của muỗi và bướm thay đổi rõ rệt qua các giai đoạn:

  • Muỗi:
    • Trứng: nhỏ, nổi trên mặt nước.
    • Ấu trùng (bọ gậy): sống dưới nước, hình giun.
    • Nhộng: sống dưới nước, hình cong, không di chuyển nhiều.
    • Con trưởng thành: có cánh, bay được, hút máu.
  • Bướm:
    • Trứng: rất nhỏ, đẻ trên lá cây.
    • Ấu trùng (sâu non): dạng sâu, ăn lá cây.
    • Nhộng: nằm trong kén, không di chuyển.
    • Con trưởng thành: bướm có cánh, bay được, hút mật hoa.

→ Hình thái và đời sống của muỗi và bướm ở các giai đoạn rất khác nhau.

Câu 2 trang 155

Đề bài: Theo em, diệt muỗi ở giai đoạn nào cho hiệu quả nhất? Vì sao? Hãy đề xuất các biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn sự phát triển của muỗi.

Lời giải:

  • Diệt muỗi hiệu quả nhất ở giai đoạn ấu trùng (bọ gậy). Vì:
    • Ở giai đoạn này, muỗi sống tập trung dưới nước, không bay được → dễ tiêu diệt.
    • Diệt được ấu trùng sẽ cắt đứt vòng đời của muỗi, ngăn chúng trở thành muỗi trưởng thành.
  • Biện pháp diệt muỗi và ngăn chặn:
    • Loại bỏ vũng nước đọng (chum, vại, lốp xe cũ,…) để muỗi không có chỗ đẻ trứng.
    • Thả cá vào bể nước, ao tù để cá ăn bọ gậy.
    • Phun thuốc diệt muỗi, dùng vợt điện, nhang muỗi.
    • Ngủ mùng, mặc quần áo dài để tránh muỗi đốt.

Câu 3 trang 155

Đề bài: Hãy đề xuất các biện pháp diệt bướm để bảo vệ mùa màng.

Lời giải:

Để diệt bướm bảo vệ mùa màng, nên diệt ở giai đoạn ấu trùng (sâu non) vì đây là giai đoạn sâu ăn lá nhiều nhất, gây hại nặng cho cây trồng và chúng tập trung trên cây dễ tiêu diệt.

Một số biện pháp:

  • Bắt sâu thủ công ở những ruộng nhỏ.
  • Phun thuốc trừ sâu (ưu tiên thuốc sinh học để an toàn).
  • Sử dụng thiên địch: ong ký sinh, kiến, chim ăn sâu,…
  • Dùng bẫy đèn, bẫy mùi để thu hút và tiêu diệt bướm trưởng thành (ngăn không cho chúng đẻ trứng).
  • Trồng cây đúng thời vụ, vệ sinh đồng ruộng để giảm nơi sâu sinh sống.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu