Bài 40: Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng – Lý thuyết

Bảng mã di truyền (Ảnh Sách KNTT)

PHẦN 1: LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. Mã di truyền là gì?

Bảng mã di truyền (Ảnh Sách KNTT)
Bảng mã di truyền (Ảnh Sách KNTT)
Thí nghiệm giải mã di truyền
Thí nghiệm giải mã di truyền

Mã di truyền là mật mã sinh học quy định thông tin về trình tự các amino acid trên chuỗi polypeptide, được mã hoá bằng trình tự các nucleotide trên gene, qua phân tử trung gian mRNA.

Mỗi amino acid được mã hoá bởi một bộ ba nucleotide liên kề trên mRNA, gọi là codon.

Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?

Số nucleotide trong mã (n) Số loại mã có thể có Đủ mã hoá 20 amino acid?
1 $4^1 = 4$ Không (chỉ mã hoá tối đa 4 aa)
2 $4^2 = 16$ Không (chỉ 16 < 20)
3 $4^3 = \mathbf{64}$ (64 > 20, thừa đủ)
4 $4^4 = 256$ Có nhưng lãng phí

→ Với nguyên tắc tiết kiệm, mã di truyền gồm 3 nucleotide (mã bộ ba) là tối ưu nhất.

Đặc điểm của mã di truyền:

  • Từ 4 loại nucleotide (A, U, G, C) → 64 codon
  • 61 codon mã hoá tương ứng 20 loại amino acid
  • 3 codon kết thúc: UAA, UAG, UGA (không mã hoá amino acid nào, có vai trò kết thúc tổng hợp protein)
  • Codon mở đầu: AUG – vừa là mã mở đầu, vừa mã hoá amino acid methionine (Met)
  • Tính thoái hoá: Một amino acid có thể được mã hoá bởi nhiều codon khác nhau (ví dụ: Leucine có 6 codon: UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG)
  • Tính phổ biến: Mã di truyền giống nhau ở hầu hết mọi sinh vật (từ vi khuẩn đến người)
  • Các codon cùng nghĩa thường giống nhau ở nucleotide thứ nhất và thứ hai, khác nhau ở nucleotide thứ ba

Lưu ý:

  • AUG vừa là codon mở đầu vừa mã hoá Met (không phải chỉ mã hoá Met).
  • 61 codon mã hoá amino acid (không phải 60). 3 codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) không phải mã mở đầu.
  • Bộ ba đối mã (anticodon) nằm trên tRNA, bổ sung với codon trên mRNA.

II. Mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của protein

Mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc protein
Mã di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc protein

Mã di truyền quy định loại amino acid trong chuỗi polypeptide. Trình tự mã di truyền trên gene và bản phiên mã (mRNA) quy định thành phần và trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide → quy định thành phần và cấu trúc của protein.

Ý nghĩa của sự đa dạng mã di truyền: Từ 4 loại nucleotide tạo 64 codon → mã hoá 20 loại amino acid → 20 amino acid kết hợp theo nhiều cách → tạo vô số loại protein khác nhau → quy định sự đa dạng tính trạng ở sinh vật.

III. Quá trình dịch mã

Các giai đoạn của quá trình dịch mã
Các giai đoạn của quá trình dịch mã

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA).

Thành phần tham gia: mRNA (làm khuôn), tRNA (vận chuyển amino acid, mang bộ ba đối mã – anticodon), ribosome (nơi diễn ra dịch mã), các amino acid, enzyme và năng lượng.

Ba giai đoạn của dịch mã:

Giai đoạn 1 – Khởi đầu:

  • Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết
  • Phức hợp Met–tRNA (mang anticodon UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu AUG trên mRNA
  • Tiểu đơn vị lớn kết hợp → ribosome hoàn chỉnh

Giai đoạn 2 – Kéo dài:

  • tRNA mang amino acid tiếp theo đến, anticodon bắt cặp bổ sung với codon tương ứng trên mRNA
  • Hình thành liên kết peptide giữa amino acid trước và amino acid mới
  • Ribosome dịch chuyển theo chiều 5′ → 3′ trên mRNA, từng codon một
  • Quá trình lặp lại → chuỗi polypeptide dài dần

Giai đoạn 3 – Kết thúc:

  • Ribosome gặp codon kết thúc (UAA, UAG hoặc UGA) → không có tRNA nào mang anticodon bổ sung
  • Chuỗi polypeptide được giải phóng, ribosome tách khỏi mRNA
  • Amino acid Met đầu tiên được cắt bỏ → protein hoàn chỉnh

Polyribosome (polysome): Trên một phân tử mRNA có thể có nhiều ribosome cùng hoạt động dịch mã, tạo nhiều chuỗi polypeptide cùng loại (không phải khác loại).

Lưu ý quan trọng:

  • Dịch mã diễn ra ở tế bào chất (trên ribosome), không phải trong nhân.
  • Ribosome dịch chuyển theo chiều 5′ → 3′ (không phải 3′ → 5′).
  • Bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hoá amino acid → không có tRNA tương ứng.
  • Codon AUG mã hoá Met ở nhân thực, formyl-Met ở nhân sơ (vi khuẩn).

IV. Mối quan hệ giữa gene và tính trạng

Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng
Sơ đồ mối quan hệ giữa gene và tính trạng

1. Sự biểu hiện của gene thành tính trạng

$$\text{Gene (DNA)} \xrightarrow{(1) \text{ Phiên mã}} \text{mRNA} \xrightarrow{(2) \text{ Dịch mã}} \text{Protein} \to \text{Tính trạng}$$

  • (1) Phiên mã: Tổng hợp mRNA từ mạch khuôn DNA → sản phẩm: mRNA
  • (2) Dịch mã: Tổng hợp chuỗi polypeptide từ mRNA → sản phẩm: Protein

Gene không trực tiếp hình thành tính trạng mà phải thông qua mRNA và protein. Tính trạng có thể chịu tác động của các nhân tố môi trường (bên trong tế bào hoặc bên ngoài).

Ví dụ: Cây cẩm tú cầu có màu hoa khác nhau khi trồng ở vùng đất có độ pH khác nhau.

2. Ý nghĩa di truyền

Bản chất: Trình tự nucleotide trên gene → quy định trình tự nucleotide trên mRNA → quy định trình tự amino acid trong protein → hình thành tính trạng.

Cơ sở đa dạng tính trạng: Mỗi loài có hệ gene đặc trưng, chứa thông tin di truyền khác nhau. Qua phiên mã, dịch mã → tạo tập hợp RNA, protein khác nhau → hệ thống tính trạng khác nhau giữa các loài.

Lưu ý: Một số gene có sản phẩm phiên mã không được dịch mã (như gene mã hoá tRNA, rRNA). Sản phẩm của chúng là RNA, không phải protein.

Câu hỏi đúng/sai – Củng cố lý thuyết

Câu 1. Mã di truyền:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Mã di truyền là thông tin về trình tự amino acid được mã hoá dưới dạng trình tự nucleotide trên mRNA. Đúng Đúng định nghĩa.
b 61 codon mã hoá amino acid, 3 codon (UAA, UAG, UGA) kết thúc dịch mã. Đúng
c AUG chỉ mã hoá Met, không đóng vai trò mở đầu. Sai AUG vừa mã hoá Met vừa là codon mở đầu.
d Số lượng, thành phần, trình tự codon trên mRNA quy định số lượng, thành phần, trình tự amino acid. Đúng

Câu 2. Quá trình dịch mã:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Dịch mã có sự tham gia: ribosome, mRNA, amino acid, tRNA. Đúng
b Dịch mã bắt đầu từ mã kết thúc, kết thúc ở mã mở đầu. Sai Ngược lại: bắt đầu ở AUG (mở đầu), kết thúc ở UAA/UAG/UGA.
c Ribosome dịch mã theo chiều 5′ → 3′. Đúng
d Ribosome di chuyển dọc mRNA, kéo dài chuỗi polypeptide. Đúng

Câu 3. Mối quan hệ gene – tính trạng:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Tính trạng ở sinh vật đều do gene quy định. Đúng
b Gene là đoạn DNA mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide hoặc RNA. Đúng
c mRNA được phiên mã từ DNA và dịch mã thành chuỗi polypeptide. Đúng
d Trình tự nucleotide trên gene không quy định trình tự trên mRNA. Sai Gene quy định mRNA qua phiên mã (theo NTBS).

Câu 4. Cơ sở đa dạng tính trạng:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Mỗi loài có hệ gene đặc trưng. Đúng
b Cá thể cùng loài có thể mang allele khác nhau. Đúng Allele khác nhau → tính trạng khác nhau.
c Gene khác nhau → protein khác nhau → tính trạng khác nhau. Đúng
d Mọi cá thể cùng loài đều mang cùng hệ gene, không khác biệt allele. Sai Cá thể cùng loài có thể mang allele khác nhau → đa dạng.

Câu 5. Mã di truyền (bổ sung):

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Mã di truyền là tổ hợp 3 nucleotide liên tiếp trên mRNA. Đúng Codon = bộ ba nucleotide.
b 64 bộ ba, có 60 mã hoá amino acid. Sai 61 codon mã hoá amino acid (64 − 3 kết thúc = 61).
c UAA, UAG, UGA là mã mở đầu. Sai Đó là mã kết thúc. Mã mở đầu là AUG.
d Mã di truyền có tính phổ biến (giống nhau ở mọi sinh vật). Đúng

Câu 9. Mã di truyền (tính thoái hoá):

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Bộ ba gồm 3 nucleotide. Đúng
b AUG là mã dừng. Sai AUG là mã mở đầu (không phải mã dừng).
c 64 bộ ba, 61 mã hoá amino acid. Đúng
d Mã di truyền có tính thoái hoá (1 amino acid → nhiều codon). Đúng Ví dụ: Leu có 6 codon, Ser có 6 codon…

Câu 13. Mã di truyền:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Mã di truyền gồm các ribonucleotide. Đúng Codon nằm trên mRNA, mRNA chứa ribonucleotide.
b UAG, UGA, UAA là bộ ba dừng. Đúng
c Các bộ ba chỉ mã hoá một loại amino acid duy nhất. Sai Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá một amino acid (tính thoái hoá). Ý c diễn đạt ngược: mỗi bộ ba chỉ mã hoá 1 amino acid (đúng) nhưng “các bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một loại amino acid duy nhất” hiểu là tất cả bộ ba cùng mã hoá 1 loại → Sai.
d Mã di truyền không có tính phổ biến. Sai Mã di truyền tính phổ biến (giống nhau ở hầu hết sinh vật).

Câu 14. Quá trình dịch mã:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a tRNA mang amino acid đến ribosome. Đúng
b Dịch mã bắt đầu khi gặp AUG. Đúng
c Dịch mã kết thúc khi gặp UUU. Sai UUU mã hoá Phe (phenylalanine), không phải mã kết thúc. Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA.
d Ribosome dịch chuyển theo hướng 3′ → 5′. Sai Ribosome di chuyển theo chiều 5′ → 3′.

Câu 18. Quá trình dịch mã:

Ý Nội dung Đáp án Giải thích
a Dịch mã diễn ra trong nhân tế bào. Sai Dịch mã diễn ra ở tế bào chất (trên ribosome), không phải trong nhân.
b Ribosome gắn với mRNA để bắt đầu dịch mã. Đúng
c tRNA chỉ gắn 1 loại amino acid tại một thời điểm. Đúng Mỗi tRNA đặc hiệu cho 1 amino acid.
d Dịch mã kết thúc khi gặp codon kết thúc. Đúng

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP

Các công thức cần nhớ

1. Mối quan hệ số codon, số amino acid, số nucleotide mRNA:

$$\text{Số codon trên mRNA} = \dfrac{r_{RNA}}{3}$$

trong đó $r_{RNA}$ là tổng số ribonucleotide trên mRNA.

$$\text{Số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh} = \dfrac{r_{RNA}}{3} – 2$$

(Trừ 1 codon mở đầu bị cắt Met, trừ 1 codon kết thúc không mã hoá amino acid. Protein hoàn chỉnh: tổng codon mã hoá − 1 Met bị cắt = $\dfrac{r}{3} – 1 – 1 = \dfrac{r}{3} – 2$.)

Ở cấp độ lớp 9, thường dùng đơn giản: Số amino acid chuỗi polypeptide (chưa cắt Met) = $\dfrac{r_{RNA}}{3} – 1$ (trừ 1 codon kết thúc).

2. Số nucleotide trên mRNA = số nucleotide trên 1 mạch khuôn DNA:

$$r_{RNA} = \dfrac{N}{2}$$

3. Từ protein ngược lên gene:

Protein hoàn chỉnh có $a$ amino acid → mRNA có $(a + 2) \times 3$ ribonucleotide (nếu tính cả codon mở đầu + kết thúc) hoặc $(a + 1) \times 3$ nếu chỉ tính codon mã hoá + kết thúc.

Ở mức lớp 9 (đơn giản): Nếu protein có a amino acid (kể cả Met mở đầu):

$$\text{Số codon mã hoá} = a$$

$$\text{Tổng codon} = a + 1 \text{ (thêm 1 codon kết thúc)}$$

$$r_{RNA} = (a + 1) \times 3$$

$$N_{\text{gene}} = 2 \times r_{RNA} = 2(a + 1) \times 3 = 6(a + 1)$$

Dạng 1: Sử dụng bảng mã di truyền – Xác định amino acid từ codon

Phương pháp:

Tra bảng mã di truyền (Hình 40.1): dùng nucleotide thứ nhất (cột trái), thứ hai (hàng trên), thứ ba (cột phải) để xác định codon → amino acid tương ứng.

Ví dụ mẫu

Mạch gốc DNA: $3’–TAC–GCA–AAG–ACT–5’$. Xác định trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide.

Giải:

Bước 1: Viết mRNA (bổ sung với mạch gốc, thay T→A, A→U, G→C, C→G):

mRNA: $5’–AUG–CGU–UUC–UGA–3’$

Bước 2: Tra bảng mã:

  • AUG → Met (mở đầu)
  • CGU → Arg (Arginine)
  • UUC → Phe (Phenylalanine)
  • UGA → Kết thúc

→ Chuỗi polypeptide: Met – Arg – Phe (sau đó cắt Met → Arg – Phe).

Bài tập tương tự

Cho các codon: GGG, CCC, GCU, CGA, UCG, AGC. Mạch gốc gene ở vi khuẩn: $5’–AGC–CGA–CCC–GGG–3’$. Xác định trình tự amino acid.

Giải:

Mạch gốc đọc theo chiều 3’→5′: $3’–GGG–CCC–AGC–CGA… → đảo lại: 3’–GGG–CCC–CGA–AGC–5’$

Thực ra, mạch gốc cho theo chiều 5’→3′: $5’–AGC–CGA–CCC–GGG–3’$

Mạch khuôn (bổ sung, đọc 3’→5′): $3’–TCG–GCT–GGG–CCC–5’$

mRNA (5’→3′): $5’–AGC–CGA–CCC–GGG–3’$

Tra bảng: AGC → Ser, CGA → Arg, CCC → Pro, GGG → Gly

→ Trình tự: Ser – Arg – Pro – Gly

Dạng 2: Tính số nucleotide gene từ số amino acid của protein (và ngược lại)

Phương pháp:

Gene ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn), mRNA không bị cắt nối:

Protein hoàn chỉnh có $a$ amino acid (sau cắt Met):

$$\text{Số codon mã hoá} = a + 1 \text{ (thêm 1 Met mở đầu)}$$

$$\text{Tổng codon trên mRNA} = a + 1 + 1 = a + 2 \text{ (thêm 1 codon kết thúc)}$$

$$r_{mRNA} = 3(a + 2)$$

$$N_{\text{gene}} = 2 \times r_{mRNA} = 6(a + 2)$$

Ví dụ mẫu

Một gene ở vi khuẩn tổng hợp protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. mRNA có tỉ lệ $A : U : G : C = 1 : 2 : 3 : 4$. Tính số nucleotide từng loại của gene.

Giải:

Số codon trên mRNA = $298 + 1 + 1 = 300$ (298 aa protein + 1 Met mở đầu bị cắt + 1 codon kết thúc)

$r_{mRNA} = 300 \times 3 = 900$

Tỉ lệ $A : U : G : C = 1 : 2 : 3 : 4$ → tổng phần = 10

$A_{mRNA} = \dfrac{1}{10} \times 900 = 90$; $U_{mRNA} = 180$; $G_{mRNA} = 270$; $C_{mRNA} = 360$

Mạch khuôn DNA (bổ sung mRNA): $T_k = A_{mRNA} = 90$; $A_k = U_{mRNA} = 180$; $C_k = G_{mRNA} = 270$; $G_k = C_{mRNA} = 360$

Nucleotide gene:

$A_{\text{gene}} = A_k + T_k’ = A_k + A_{mRNA} = 180 + 90 = 270$ → $T_{\text{gene}} = 270$

$G_{\text{gene}} = G_k + C_k’ = 360 + 270 = 630$ → $C_{\text{gene}} = 630$

Kiểm tra: $(270 + 630) \times 2 = 1800 = 2 \times 900$ ✓

→ $A = T = 270$; $G = C = 630$

Dạng 3: Xác định anticodon trên tRNA bổ sung với codon trên mRNA

Phương pháp:

Anticodon trên tRNA bổ sung ngược chiều với codon trên mRNA:

  • A (mRNA) ↔ U (tRNA)
  • U (mRNA) ↔ A (tRNA)
  • G (mRNA) ↔ C (tRNA)
  • C (mRNA) ↔ G (tRNA)

Chiều: codon đọc 5’→3′, anticodon đọc 3’→5′.

Ví dụ mẫu

Codon trên mRNA: $5’–AUC–3’$. Xác định anticodon trên tRNA.

Giải:

Anticodon bổ sung: A→U, U→A, C→G

Anticodon: $3’–UAG–5’$ (hay viết $5’–GAU–3’$)

Bài tập tương tự

Codon mở đầu AUG. Anticodon tương ứng?

Anticodon: $3’–UAC–5’$

Dạng 4: Tính số lượt tRNA, số liên kết peptide

Phương pháp:

  • Số lượt tRNA = số codon mã hoá amino acid = số amino acid trong chuỗi polypeptide (kể cả Met)
  • Số liên kết peptide = số amino acid − 1

Ví dụ mẫu

Chuỗi polypeptide tổng hợp cần 499 lượt tRNA. Trong các anticodon có $A = 447$, ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc trên mRNA là UAG. Tính số ribonucleotide mỗi loại trên mRNA.

Giải:

499 lượt tRNA → 499 codon mã hoá amino acid.

Tổng codon trên mRNA = 499 + 1 (kết thúc) = 500

$r_{mRNA} = 500 \times 3 = 1500$

Tổng nucleotide trong các anticodon: $499 \times 3 = 1497$

$A_{\text{anticodon}} = 447$; ba loại còn lại = $\dfrac{1497 – 447}{3} = 350$ mỗi loại

Anticodon bổ sung với codon → trên mRNA:

  • $A_{\text{anticodon}}$ bắt cặp với $U_{\text{codon}}$: $U_{\text{499 codon}} = 447$
  • $U_{\text{anticodon}} = 350$ → $A_{\text{499 codon}} = 350$
  • $G_{\text{anticodon}} = 350$ → $C_{\text{499 codon}} = 350$
  • $C_{\text{anticodon}} = 350$ → $G_{\text{499 codon}} = 350$

Codon kết thúc UAG: thêm $U = 1, A = 1, G = 1$

Tổng trên mRNA:

$U_{mRNA} = 447 + 1 = 448$

$A_{mRNA} = 350 + 1 = 351$

$G_{mRNA} = 350 + 1 = 351$

$C_{mRNA} = 350$

Kiểm tra: $448 + 351 + 351 + 350 = 1500$ ✓

Dạng 5: Xác định trình tự amino acid từ mạch gốc DNA qua bảng mã

Phương pháp:

Bước 1: Viết mạch khuôn DNA (bổ sung mạch gốc nếu cần)

Bước 2: Viết mRNA (bổ sung mạch khuôn, thay T→A, A→U, G→C, C→G)

Bước 3: Chia mRNA thành các codon (mỗi 3 nucleotide)

Bước 4: Tra bảng mã → amino acid

Ví dụ mẫu

Mạch gốc gene: $3’–TAC–GCU–không hợp lệ…$

Ta dùng ví dụ khác: Mạch khuôn DNA: $3’–TAX–GXA–AAG–AXT–5’$ (theo ký hiệu sách cũ). Viết lại bằng ký hiệu quốc tế:

$3’–TAC–GCA–AAG–ACT–5’$

mRNA: $5’–AUG–CGU–UUC–UGA–3’$

Tra bảng: AUG (Met) – CGU (Arg) – UUC (Phe) – UGA (kết thúc)

→ Protein: Met – Arg – Phe

SƠ ĐỒ TƯ DUY

1. Mã di truyền

  • 1.1. Mã bộ ba (codon) = 3 nucleotide liên kề trên mRNA
  • 1.2. 64 codon: 61 mã hoá aa + 3 kết thúc (UAA, UAG, UGA)
  • 1.3. Codon mở đầu: AUG (Met)
  • 1.4. Tính thoái hoá: 1 amino acid → nhiều codon
  • 1.5. Tính phổ biến: giống nhau ở mọi sinh vật

2. Mã di truyền quy định protein

  • 2.1. Trình tự codon → trình tự amino acid → cấu trúc protein
  • 2.2. Đa dạng mã → đa dạng protein → đa dạng tính trạng

3. Dịch mã

  • 3.1. Vị trí: tế bào chất (ribosome)
  • 3.2. Thành phần: mRNA, tRNA, ribosome, amino acid, enzyme
  • 3.3. Ba giai đoạn: Khởi đầu (AUG + Met-tRNA) → Kéo dài (liên kết peptide) → Kết thúc (UAA/UAG/UGA)
  • 3.4. Ribosome dịch chuyển chiều 5’→3′

4. Mối quan hệ gene – tính trạng

  • 4.1. Gene (DNA) →(phiên mã)→ mRNA →(dịch mã)→ Protein → Tính trạng
  • 4.2. Gene không trực tiếp tạo tính trạng
  • 4.3. Môi trường có thể ảnh hưởng biểu hiện tính trạng
  • 4.4. Hệ gene đặc trưng cho loài → đa dạng tính trạng

SAI LẦM THƯỜNG GẶP

# Sai lầm Đính chính
1 Nhầm có 60 codon mã hoá amino acid 61 codon mã hoá amino acid (64 − 3 kết thúc = 61).
2 Nhầm UAA, UAG, UGA là codon mở đầu Đó là 3 codon kết thúc. Codon mở đầu là AUG.
3 Nhầm AUG chỉ là mã mở đầu, không mã hoá amino acid AUG vừa là codon mở đầu, vừa mã hoá amino acid methionine (Met).
4 Dịch mã diễn ra trong nhân tế bào Dịch mã diễn ra ở tế bào chất (trên ribosome). Phiên mã mới diễn ra trong nhân.
5 Ribosome di chuyển theo chiều 3’→5′ trên mRNA Ribosome di chuyển theo chiều 5’→3′.
6 Bộ ba kết thúc cũng mã hoá amino acid 3 codon kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hoá amino acid nào → không có tRNA tương ứng.
7 Nhầm UUU là mã kết thúc UUU mã hoá phenylalanine (Phe). Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA.
8 Gene trực tiếp tạo ra tính trạng Gene không trực tiếp tạo tính trạng. Phải qua: gene → mRNA (phiên mã) → protein (dịch mã) → tính trạng.
9 Polyribosome tạo nhiều loại protein khác nhau Polyribosome (nhiều ribosome trên 1 mRNA) tạo nhiều chuỗi polypeptide cùng loại (vì cùng khuôn mRNA).
10 Anticodon nằm trên mRNA Anticodon (bộ ba đối mã) nằm trên tRNA. Codon nằm trên mRNA.
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu