Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Khởi động trang 12
Đề bài: Khi làm thí nghiệm cần đảm bảo người làm thí nghiệm không gặp nguy hiểm, đồ dùng, thiết bị không bị hư hỏng, cháy nổ. Làm thế nào để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm?
Lời giải:
Để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm, ta cần:
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các kí hiệu cảnh báo trên thiết bị.
- Kiểm tra cẩn thận thiết bị, dụng cụ trước khi sử dụng.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong phòng thực hành và hướng dẫn của giáo viên.
- Sử dụng đồ bảo hộ (kính bảo hộ, găng tay,…) khi cần thiết.
I. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm
Hoạt động mục I.1
Đề bài: Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp ở Hình 2.1, tham khảo kí hiệu ở Bảng 2.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
- Chức năng của hai thiết bị này là gì? Chúng giống và khác nhau như thế nào?
- Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng hiệu điện thế đầu vào bao nhiêu?
- Các hiệu điện thế đầu ra như thế nào?
- Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện áp này?
Lời giải:
1. Chức năng và so sánh hai thiết bị:
- Chức năng: Cả hai thiết bị đều dùng để biến đổi điện áp từ điện áp lưới (220 V) xuống các mức điện áp thấp hơn để cung cấp cho các thí nghiệm.
- Giống nhau: đều hạ điện áp đầu vào xuống điện áp thấp ở đầu ra.
- Khác nhau:
- Hình 2.1a (máy biến áp): có thể điều chỉnh được nhiều mức điện áp đầu ra (3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18 V, 24 V) và cung cấp cả dòng xoay chiều (AC) lẫn dòng một chiều (DC).
- Hình 2.1b (bộ chuyển đổi điện áp): chỉ có một mức điện áp đầu ra cố định là 12 V AC, không điều chỉnh được.
2. Hiệu điện thế đầu vào của bộ chuyển đổi (Hình 2.1b): 220 – 240 V AC (ghi ở mục INPUT trên thiết bị).
3. Hiệu điện thế đầu ra: 12 V AC, cường độ dòng điện 1670 mA (ghi ở mục OUTPUT).
4. Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc hỏng thiết bị:
- Cắm vào nguồn điện không đúng (vượt quá 240 V) sẽ làm hỏng thiết bị.
- Sử dụng tải vượt quá công suất cho phép sẽ làm nóng và cháy thiết bị.
- Tay ướt khi cắm/rút phích điện có thể gây giật điện.
- Dây điện bị sờn, hở có thể gây giật điện hoặc chập cháy.
Hoạt động mục I.2
Đề bài: Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở Hình 2.2 và cho biết đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm. Trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần chú ý đến điều gì?

Lời giải:
Đặc điểm của các dụng cụ:
- Nhiệt kế: làm bằng thuỷ tinh, rất dễ vỡ.
- Bình thuỷ tinh chịu nhiệt: dễ vỡ, có thể nứt khi thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Đèn cồn: chứa cồn là chất dễ cháy, khi đốt tạo ra ngọn lửa hở.
Khi tiến hành thí nghiệm cần chú ý:
- Không chạm tay trực tiếp vào bình thuỷ tinh hoặc các bộ phận đang nóng để tránh bỏng.
- Đặt đèn cồn vững vàng, không để gần các vật dễ cháy (giấy, vải,…).
- Cẩn thận khi cầm nhiệt kế và bình thuỷ tinh, tránh làm vỡ.
- Tắt đèn cồn đúng cách (đậy nắp) sau khi sử dụng, không thổi tắt.
- Đeo kính bảo hộ khi cần thiết.
Hoạt động mục I.3
Đề bài: Quan sát thiết bị thí nghiệm quang hình (Hình 2.3) và cho biết đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm. Khi sử dụng và bảo quản thiết bị cần chú ý đến điều gì?

Lời giải:
Đặc điểm của các dụng cụ:
- Đèn, thấu kính, gương phẳng, màn ảnh đều làm bằng thuỷ tinh hoặc nhựa dễ vỡ, dễ trầy xước.
- Bề mặt thấu kính và gương dễ bám bụi, dễ mốc, làm ảnh hưởng đến đường truyền tia sáng và làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Khi sử dụng và bảo quản cần chú ý:
- Không chạm tay trực tiếp vào bề mặt thấu kính, gương; chỉ cầm vào phần khung hoặc cạnh.
- Lau chùi nhẹ nhàng bằng vải mềm, sạch khi có bụi bẩn.
- Cất giữ ở nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.
- Đặt dụng cụ cẩn thận trên giá đỡ, tránh va đập làm vỡ.
II. Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí
Hoạt động mục II.1
Đề bài: Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong Hình 2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành Vật lí. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành.

Lời giải:
Nguy cơ có thể gây nguy hiểm ở Hình 2.4:
- a) Cắm phích điện vào ổ: nếu tay ướt hoặc cắm không chặt có thể bị điện giật.
- b) Rút phích điện: nếu kéo dây thay vì cầm phích có thể làm đứt dây, hở điện, gây giật.
- c) Dây điện bị sờn: lớp vỏ cách điện bị hỏng có thể gây điện giật, chập cháy.
- d) Chiếu tia laser: chiếu trực tiếp vào mắt có thể làm tổn thương mắt, nặng có thể mù.
- e) Đun nước trên đèn cồn: ngọn lửa có thể gây bỏng, làm cháy quần áo hoặc các vật xung quanh.
Một số thao tác khác có thể gây nguy hiểm:
- Chạm tay vào dụng cụ đang nóng (bình thuỷ tinh, đèn cồn vừa tắt,…).
- Đùa nghịch, chạy nhảy trong phòng thực hành.
- Để tóc dài không buộc gọn khi làm thí nghiệm có lửa.
- Mang chất dễ cháy đến gần nguồn điện hoặc lửa.
- Nếm, ngửi trực tiếp hoá chất.
Câu hỏi 1 mục II.2
Đề bài: Giới hạn đo của ampe kế ở Hình 2.5 là bao nhiêu?

Lời giải:
Ampe kế ở Hình 2.5 có hai thang đo ứng với hai chốt cắm dây:
- Nếu cắm dây vào chốt 0,6 A thì giới hạn đo (GHĐ) là 0,6 A.
- Nếu cắm dây vào chốt 3 A thì giới hạn đo (GHĐ) là 3 A.
Câu hỏi 2 mục II.2
Đề bài: Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng vượt quá giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì?
Lời giải:
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt quá giới hạn đo thì:
- Kim chỉ thị bị lệch quá vạch tối đa, không đọc được kết quả.
- Dòng điện quá lớn có thể làm cháy cuộn dây bên trong, gây hỏng ampe kế.
Vì vậy, trước khi đo phải ước lượng giá trị dòng điện và chọn thang đo phù hợp (thường chọn thang đo lớn hơn giá trị cần đo).
Câu hỏi mục II.2 (về đồng hồ đa năng)
Đề bài: Điều chỉnh vị trí của kim đo, chọn thang đo và cắm các dây đo trên đồng hồ đa năng (Hình 2.6) để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở như thế nào?

Lời giải:
Đo hiệu điện thế (V):
- Chỉnh kim đo về vạch số 0 (với đồng hồ kim).
- Xoay núm chọn thang đo về vạch V (chọn DCV nếu đo dòng một chiều, ACV nếu đo dòng xoay chiều).
- Cắm dây đỏ vào chốt V, dây đen vào chốt COM.
- Mắc đồng hồ song song với đoạn mạch cần đo.
Đo cường độ dòng điện (A):
- Xoay núm chọn thang đo về vạch A (DCA hoặc ACA tuỳ loại dòng điện).
- Cắm dây đỏ vào chốt A, dây đen vào chốt COM.
- Mắc đồng hồ nối tiếp với đoạn mạch cần đo.
Đo điện trở (Ω):
- Xoay núm chọn thang đo về vạch Ω.
- Cắm dây đỏ vào chốt V/Ω, dây đen vào chốt COM.
- Ngắt điện đoạn mạch, đặt hai đầu que đo vào hai đầu điện trở.
Lưu ý chung: luôn chọn thang đo lớn hơn giá trị dự đoán để tránh hỏng đồng hồ.
Hoạt động mục II.3
Đề bài: Em hãy quan sát một số hình ảnh về các thí nghiệm trong Hình 2.7 và dự đoán có những nguy cơ cháy nổ nào có thể xảy ra trong phòng thực hành.
Lời giải:
Các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra ở Hình 2.7:
- a) Để các kẹp điện gần nhau: dễ gây đoản mạch (chập điện), phát ra tia lửa điện, có thể gây cháy.
- b) Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện: tia lửa điện hoặc nhiệt từ mạch điện có thể làm bắt lửa chất dễ cháy, gây hoả hoạn.
- c) Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao: dễ bị bỏng tay, làm rơi vỡ dụng cụ chứa chất nóng, có thể gây cháy hoặc nguy hiểm cho người xung quanh.

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn
