Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Nguyên tố hoá học
- Hoạt động trang 20 – Nhận biết nguyên tố hoá học dựa vào số proton
- Câu hỏi trang 20
- II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học
- 1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
- 2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học
- Hoạt động trang 21 – Nhận biết nguyên tố hoá học có mặt xung quanh ta
- Câu hỏi trang 22
Mở đầu trang 19
Đề bài: Oxygen, carbon, hydrogen, nitrogen,… là các nguyên tố hoá học tạo nên cơ thể người. Vậy nguyên tố hoá học là gì?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ trong cả bài. Em có thể trả lời ngắn gọn:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
- Mỗi nguyên tố hoá học có tính chất riêng biệt, do số proton của các nguyên tử trong nguyên tố đó là xác định.
Ví dụ:
- Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79 proton trong hạt nhân.
- Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong hạt nhân.
I. Nguyên tố hoá học
Hoạt động trang 20 – Nhận biết nguyên tố hoá học dựa vào số proton
Đề bài: Cho 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10); X (20, 20); Y (19, 20); Z (19, 21). Xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.
Lời giải:
Em ghi nhớ quy tắc: các nguyên tử có cùng số proton thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Vì vậy em chỉ cần nhìn số đầu tiên trong ngoặc (số proton, kí hiệu là p) để phân loại.
Bước 1 – Liệt kê số proton của từng thẻ:
| Thẻ | A | D | E | G | L | M | Q | R | T | X | Y | Z |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số proton (p) | 1 | 1 | 1 | 6 | 6 | 7 | 8 | 8 | 8 | 20 | 19 | 19 |
Bước 2 – Nhóm các thẻ có cùng số proton vào một ô vuông:
- Ô 1 (cùng có 1 proton): A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2).
- Ô 2 (cùng có 6 proton): G (6, 6); L (6, 8).
- Ô 3 (cùng có 7 proton): M (7, 7).
- Ô 4 (cùng có 8 proton): Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10).
- Ô 5 (cùng có 19 proton): Y (19, 20); Z (19, 21).
- Ô 6 (cùng có 20 proton): X (20, 20).
Câu 1 (hoạt động trang 20)
Đề bài: Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
Lời giải:
Dựa vào kết quả nhóm ở trên, em xếp được tất cả 6 ô vuông, tương ứng với 6 nguyên tố hoá học khác nhau.
Câu 2 (hoạt động trang 20)
Đề bài: Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
Lời giải:
Vì các nguyên tử cùng số proton thì thuộc cùng một nguyên tố, nên:
- A, D, E cùng có 1 proton → thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
- G, L cùng có 6 proton → thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
- Q, R, T cùng có 8 proton → thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
- Y, Z cùng có 19 proton → thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
(Còn M chỉ có một thẻ với 7 proton, X chỉ có một thẻ với 20 proton nên chúng đứng riêng, không có nguyên tử nào khác cùng nguyên tố trong danh sách trên.)
Câu hỏi trang 20
Câu 1 trang 20
Đề bài: Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tố hoá học là hydrogen.
Lời giải:
Em vận dụng kiến thức vừa học:
- Bước 1 – Nhắc lại quy tắc: các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học, dù số neutron có thể khác nhau.
- Bước 2 – Áp dụng vào đề bài: ba loại nguyên tử mà đề nói đến có:
- 1 proton, 0 neutron.
- 1 proton, 1 neutron.
- 1 proton, 2 neutron.
Cả ba đều có cùng 1 proton trong hạt nhân.
- Bước 3 – Kết luận: vì có cùng số proton (đều là 1) nên cả ba loại nguyên tử này đều thuộc về cùng một nguyên tố hoá học – đó là nguyên tố hydrogen. Chỉ là chúng khác nhau về số neutron mà thôi.
Câu 2 trang 20
Đề bài: Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?
Lời giải:
Em áp dụng kiến thức trong phần I: “Số proton trong hạt nhân chính là số hiệu nguyên tử”.
Tức là:
$$\text{Số hiệu nguyên tử} = \text{Số proton trong hạt nhân}$$
Vì số hiệu nguyên tử của oxygen là 8 nên số proton trong hạt nhân nguyên tử oxygen cũng là 8 proton.
II. Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hoá học
1. Tên gọi của nguyên tố hoá học
Câu hỏi trang 20
Đề bài: Hãy tìm hiểu và thảo luận nhóm về nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt và nhôm.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở rộng để em tự tìm hiểu. Một số thông tin tham khảo về nguồn gốc tên gọi:
- Đồng (copper, kí hiệu Cu): Tên gọi tiếng Anh copper có nguồn gốc từ tiếng Latin cyprium, đặt theo tên đảo Cyprus (Síp) – nơi từ thời cổ đại đã là cảng xuất khẩu đồng quan trọng. Về sau từ này được rút gọn thành cuprum, và đó là lí do kí hiệu hoá học của đồng là Cu.
- Sắt (iron, kí hiệu Fe): Tên gọi iron là một từ trong tiếng Anh cổ (Anglo-Saxon). Còn kí hiệu hoá học Fe lại được lấy từ tên Latin ferrum, nghĩa là “kim loại”.
- Nhôm (aluminium, kí hiệu Al): Tên gọi aluminium có nguồn gốc từ tên cổ của phèn (một loại muối nhôm – kali sunfat).
→ Qua các ví dụ trên, em thấy rằng tên gọi và kí hiệu của các nguyên tố hoá học thường gắn liền với lịch sử, địa danh hoặc tiếng Latin cổ.
2. Kí hiệu của nguyên tố hoá học
Hoạt động trang 21 – Nhận biết nguyên tố hoá học có mặt xung quanh ta

Câu 1 (hoạt động trang 21)
Đề bài: Hãy đọc tên những nguyên tố hoá học mà em biết trong các đồ vật quen thuộc (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng học tập,…).
Lời giải:
Em quan sát các đồ vật và đọc tên một số nguyên tố có trong đó (tham khảo Bảng 3.1 trong SGK):
- Dây đồng → được làm từ nguyên tố đồng (copper).
- Thước nhôm, vỏ lon nước ngọt → được làm từ nguyên tố nhôm (aluminium).
- Hộp sữa → trong sữa có nhiều nguyên tố như calcium, carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen…
- Ruột bút chì → được làm từ nguyên tố carbon.
Câu 2 (hoạt động trang 21)
Đề bài: Viết kí hiệu hoá học và nêu một số ứng dụng của những nguyên tố hoá học đó.
Lời giải:
Em tra Bảng 3.1 trang 21 để lấy kí hiệu hoá học, rồi liên hệ với đồ vật quanh em để nêu ứng dụng:
- Đồng (Cu): dùng làm dây điện, đúc tượng, đúc chuông, chế tạo chi tiết máy.
- Nhôm (Al): dùng làm xoong, nồi, vỏ lon; chế tạo máy bay, ô tô; trang trí nội thất.
- Calcium (Ca): có trong sữa, xương động vật; giúp xương và răng chắc khoẻ.
- Carbon (C): có trong ruột bút chì, than đá; dùng làm chất đốt, làm điện cực.
(Em có thể bổ sung thêm các nguyên tố và ứng dụng khác mà em biết.)
Câu hỏi trang 22
Câu 1 trang 22
Đề bài: Đọc thông tin trong Bảng 3.1 và trả lời câu hỏi: Hãy tìm nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm một chữ cái và nguyên tố có kí hiệu gồm hai chữ cái. Kí hiệu nguyên tố nào không liên quan tới tên IUPAC của nó?
Lời giải:
Em quan sát cột “Kí hiệu hoá học” trong Bảng 3.1 (gồm 20 nguyên tố đầu tiên) và phân loại:
a) Các nguyên tố có kí hiệu chỉ gồm 1 chữ cái:
hydrogen (H), boron (B), carbon (C), nitrogen (N), oxygen (O), fluorine (F), phosphorus (P), sulfur (S), potassium (K).
b) Các nguyên tố có kí hiệu gồm 2 chữ cái:
helium (He), lithium (Li), beryllium (Be), neon (Ne), sodium (Na), magnesium (Mg), aluminium (Al), silicon (Si), chlorine (Cl), argon (Ar), calcium (Ca).
c) Kí hiệu không liên quan tới tên IUPAC:
Em để ý các nguyên tố mà chữ cái trong kí hiệu không xuất hiện ở chữ đầu tên IUPAC. Đó là:
- Sodium – kí hiệu Na (lấy từ tên Latin natrium).
- Potassium – kí hiệu K (lấy từ tên Latin kalium).
→ Hai nguyên tố này có kí hiệu hoá học lấy từ tên Latin chứ không lấy từ tên IUPAC.
Câu 2 trang 22
Đề bài: Hãy đọc tên một số nguyên tố có trong thành phần không khí.
Lời giải:
Em nhớ lại kiến thức đã học: không khí là hỗn hợp gồm nhiều khí. Các nguyên tố hoá học chính có trong thành phần không khí gồm:
- Nitrogen (N) – chiếm phần lớn không khí.
- Oxygen (O) – nguyên tố cần thiết cho sự hô hấp.
- Argon (Ar) – một khí hiếm có trong không khí.
(Ngoài ra trong không khí còn có khí carbon dioxide chứa nguyên tố carbon (C) và oxygen (O), cùng hơi nước chứa hydrogen (H) và oxygen (O).)

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
