Giải Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật (trang 131) KHTN 7

Mở đầu trang 131

Đề bài: Có bao giờ em tự hỏi chiếc bánh mì thơm ngon, hấp dẫn sẽ biến đổi như thế nào sau khi em ăn nó?

Lời giải:

Em có thể trả lời ngắn gọn:

  • Sau khi em ăn, chiếc bánh mì sẽ được đưa vào miệng và đi qua các cơ quan trong ống tiêu hoá (thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già).
  • Tại đây, bánh mì được biến đổi thành các chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ vào máu.
  • Các chất cặn bã không hấp thụ được sẽ được thải ra ngoài qua hậu môn dưới dạng phân.

(Nội dung này sẽ được làm rõ ở các phần sau của bài.)

I. Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở động vật

Câu hỏi trang 132

Đề bài: Quan sát Hình 31.1, hãy mô tả con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá ở người.

Lời giải:

Quan sát Hình 31.1, em mô tả con đường tiêu hoá thức ăn ở người gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu quá trình biến đổi trong ống tiêu hoá.
  • Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá để trở thành các chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
  • Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra ngoài dưới dạng phân qua hậu môn.

II. Nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật

Hoạt động trang 133

Câu 1 (hoạt động trang 133)

Đề bài: Em có thể bổ sung nước cho cơ thể bằng những cách nào?

Lời giải:

Em có thể bổ sung nước cho cơ thể bằng những cách sau:

  • Uống nước (nước lọc, nước đun sôi để nguội) là cách phổ biến và quan trọng nhất.
  • Uống các loại nước khác: nước hoa quả, sữa, nước canh, nước rau,…
  • Ăn các thực phẩm chứa nhiều nước: trái cây (cam, dưa hấu, dứa,…), rau xanh, cháo, súp,…

Câu 2 (hoạt động trang 133)

Đề bài: Quan sát Hình 31.3 và 31.4, cho biết nước đào thải ra khỏi cơ thể như thế nào.

Lời giải:

Quan sát hai hình, em thấy nước được đào thải ra khỏi cơ thể chủ yếu qua 2 con đường:

  • Qua mồ hôi: nước được thải ra qua da dưới dạng mồ hôi (Hình 31.3).
  • Qua nước tiểu: thận lọc máu tạo ra nước tiểu → đi theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang → thải ra ngoài qua ống đái (Hình 31.4).

Câu 3 (hoạt động trang 133)

Đề bài: Theo khuyến nghị năm 2012 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40 mL nước/1 kg thể trọng mỗi ngày. Dựa vào khuyến nghị này, hãy tính lượng nước cần uống mỗi ngày của bản thân để đảm bảo nhu cầu nước cho cơ thể.

Lời giải:

Em áp dụng công thức tính lượng nước cần uống mỗi ngày:

$$\text{Lượng nước cần uống} = 40 \times m \text{ (mL)}$$

Trong đó, $m$ là cân nặng (kg) của em.

Ví dụ: Nếu em nặng 40 kg thì lượng nước cần uống mỗi ngày là:

$$40 \times 40 = 1600 \text{ mL} = 1{,}6 \text{ lít/ngày}$$

→ Em hãy thay cân nặng của bản thân vào công thức để tính ra lượng nước cần uống mỗi ngày cho riêng mình.

III. Sự vận chuyển các chất ở động vật

Câu hỏi trang 133

Đề bài: Đọc thông tin mục III kết hợp quan sát Hình 31.5, mô tả con đường vận chuyển các chất ở động vật và người.

Lời giải:

  • động vật, các chất được vận chuyển trong cơ thể nhờ hệ tuần hoàn.
  • người, các chất được vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn:
    • Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu nghèo O₂ (đỏ thẫm) từ tim → phổi. Tại phổi, máu nhận O₂ và thải CO₂ → trở thành máu giàu O₂ (đỏ tươi) → trở về tim.
    • Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu giàu O₂ (đỏ tươi) và chất dinh dưỡng từ tim → các tế bào, mô, cơ quan. Tại đây, máu nhận CO₂ và các chất thải → trở thành máu nghèo O₂ (đỏ thẫm) → trở về tim.

IV. Vận dụng hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn

1. Những nguy cơ khi thiếu hoặc thừa dinh dưỡng

Câu 1 trang 134

Đề bài: Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.

Lời giải:

Chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn vì:

  • Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất định, không có loại nào cung cấp đủ tất cả các chất.
  • Cơ thể cần đủ các nhóm chất: protein, carbohydrate, lipid, vitamin và chất khoáng.
  • Nếu chỉ ăn một loại dù bổ dưỡng đến đâu → cơ thể vẫn thiếu các chất khác → dễ mắc bệnh, không phát triển bình thường.
  • Ăn đa dạng → cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng → cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt.

Câu 2 trang 134

Đề bài: Xây dựng thực đơn cho mỗi bữa ăn trong một ngày để đảm bảo chế độ ăn cân đối và đầy đủ chất dinh dưỡng.

Lời giải:

Em có thể tham khảo thực đơn 1 ngày như sau (đảm bảo đủ 4 nhóm chất: carbohydrate, protein, lipid, vitamin & chất khoáng):

Bữa ăn Món ăn gợi ý
Bữa sáng Phở bò (hoặc bún, mì) + 1 cốc sữa + 1 quả chuối
Bữa trưa Cơm + thịt kho trứng + rau cải xào + canh bí + dưa chuột
Bữa tối Cơm + cá kho + rau muống luộc + canh chua + hoa quả tráng miệng (cam, táo,…)

→ Em có thể thay đổi các món hằng ngày để bữa ăn thêm phong phú, vẫn đảm bảo đủ 4 nhóm chất.

2. Vệ sinh ăn uống

Hoạt động trang 134 (Bảng 31.1)

Đề bài: Thảo luận với bạn và hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 31.1.

Lời giải:

Em điền vào Bảng 31.1 như sau:

Hoạt động Tác dụng
Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn Giúp bảo vệ răng, tránh sâu răng.
Ăn chín, uống sôi Tiêu diệt vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng trong thức ăn, đồ uống → tránh các bệnh đường tiêu hoá.
Rửa tay trước khi ăn Loại bỏ vi khuẩn, bụi bẩn bám trên tay → tránh đưa mầm bệnh vào cơ thể.
Tạo không khí thoải mái khi ăn Giúp ăn ngon miệng, tiêu hoá tốt hơn, cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả.
Chuẩn bị bữa ăn có đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng Cung cấp đủ và cân đối chất dinh dưỡng → cơ thể sinh trưởng, phát triển khoẻ mạnh.

Em có thể

Em có thể trang 135 – Ý 1

Đề bài: Thực hiện được một số biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá như ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước khi ăn và sử dụng các thực phẩm rõ nguồn gốc.

Lời giải:

Một số biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá em có thể thực hiện:

  • Ăn chín, uống sôi để diệt vi khuẩn, kí sinh trùng trong thức ăn, đồ uống.
  • Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Sử dụng thực phẩm rõ nguồn gốc, an toàn; không ăn thực phẩm ôi thiu, hết hạn.
  • Vệ sinh răng miệng sau khi ăn để tránh sâu răng.
  • Ăn đúng giờ, không ăn quá no hoặc để quá đói.
  • Ăn chậm, nhai kĩ để giúp tiêu hoá tốt hơn.
  • Hạn chế đồ ngọt, đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, nước có ga.

Em có thể trang 135 – Ý 2

Đề bài: Dựa trên khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia để xác định lượng nước mà cơ thể cần uống mỗi ngày của bản thân và các thành viên trong gia đình.

Lời giải:

Theo khuyến nghị: trẻ em vị thành niên cần 40 mL nước/1 kg thể trọng/ngày. Em áp dụng công thức:

$$\text{Lượng nước cần uống} = 40 \times m \text{ (mL)}$$

Trong đó $m$ là cân nặng (kg) của mỗi người.

Ví dụ tính cho gia đình:

Thành viên Cân nặng Lượng nước cần uống mỗi ngày
Em (40 kg) 40 kg $40 \times 40 = 1600$ mL = 1,6 lít
Anh/chị (50 kg) 50 kg $50 \times 40 = 2000$ mL = 2 lít
Bạn (45 kg) 45 kg $45 \times 40 = 1800$ mL = 1,8 lít

→ Em hãy thay cân nặng của từng thành viên trong gia đình vào công thức để tính lượng nước cần uống mỗi ngày cho mỗi người.

Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu