Giải Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất (trang 173) KHTN 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 173

Đề bài: Tế bào, cơ thể và môi trường có mối quan hệ tương tác qua lại, đảm bảo cho cơ thể thực hiện các hoạt động sống và tồn tại như một thể thống nhất. Sự thống nhất này được thể hiện như thế nào?

Lời giải:

Sự thống nhất của cơ thể sinh vật được thể hiện qua hai mối quan hệ:

  • Mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể – môi trường: môi trường cung cấp chất dinh dưỡng, O₂,… cho tế bào hoạt động → giúp cơ thể lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
  • Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể: trao đổi chất, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cảm ứng đều tác động qua lại với nhau.

(Nội dung này sẽ được làm rõ ở các phần sau của bài.)

I. Mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể sinh vật và môi trường

Câu 1 (trang 173)

Đề bài: Tế bào có các hoạt động sống nào? Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì điều gì sẽ xảy ra?

Lời giải:

  • Tế bào có các hoạt động sống:
    • Trao đổi chất với môi trường (lấy chất dinh dưỡng, O₂, thải CO₂,…).
    • Lớn lên.
    • Phân chia (sinh sản).
    • Cảm ứng với các kích thích.
  • Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể: tế bào không nhận được chất dinh dưỡng, O₂, nước,… từ cơ thể → không thực hiện được các hoạt động sống → tế bào sẽ chết dần.

Câu 2 (trang 173)

Đề bài: Quan sát Hình 42.1, mô tả mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường.

Lời giải:

Quan sát Hình 42.1, em thấy mối quan hệ như sau:

  • Môi trường → Cơ thể → Tế bào: môi trường cung cấp chất dinh dưỡng, O₂, nước, chất khoáng và các kích thích cho cơ thể, từ đó chuyển đến tế bào.
  • Tế bào hoạt động: tế bào thực hiện trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng → tạo ra năng lượng cho các hoạt động và sản phẩm cho các tế bào khác.
  • Cơ thể → Môi trường: nhờ hoạt động của tế bào, cơ thể lớn lên, sinh sản, phản ứng với kích thíchthải CO₂, chất thải ra môi trường.

→ Tế bào, cơ thể và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.

II. Mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh vật

Câu 1 (trang 174)

Đề bài: Quan sát Hình 42.2, cho biết cơ thể có các hoạt động sống nào và nêu mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó.

Lời giải:

  • Cơ thể có 4 hoạt động sống:
    1. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
    2. Sinh trưởng và phát triển.
    3. Sinh sản.
    4. Cảm ứng.
  • Mối quan hệ:
    • Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là hoạt động trung tâm: cung cấp vật chất và năng lượng cho 3 hoạt động còn lại (sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cảm ứng).
    • Ngược lại, sinh trưởng – phát triển, sinh sản, cảm ứng lại tác động trở lại quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

→ Các hoạt động sống có quan hệ qua lại mật thiết, đảm bảo cơ thể là một thể thống nhất.

Câu 2 (trang 174)

Đề bài: Nếu quá trình trao đổi chất và năng lượng bị rối loạn thì các hoạt động sống khác của cơ thể bị ảnh hưởng như thế nào?

Lời giải:

trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng cho các hoạt động sống khác, nên khi quá trình này bị rối loạn:

  • Sinh trưởng và phát triển: chậm lại, cơ thể kém phát triển (còi cọc, suy dinh dưỡng,…).
  • Sinh sản: bị rối loạn, có thể không sinh sản được.
  • Cảm ứng: cơ thể phản ứng kém với kích thích từ môi trường.
  • Cơ thể dễ mắc bệnh (ví dụ: béo phì do thu nhận quá nhiều năng lượng, suy dinh dưỡng do thiếu chất,…).

→ Vì vậy, cần duy trì chế độ dinh dưỡng hợp líluyện tập thể dục thường xuyên để cơ thể phát triển khoẻ mạnh.

Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu