Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 49
Đề bài: Theo em để xác định tốc độ chuyển động người ta phải đo những đại lượng nào và dùng những dụng cụ nào để đo? Tại sao?
Lời giải:
Em nhớ lại công thức tính tốc độ đã học ở Bài 8:
$$v = \dfrac{s}{t}$$
Trong đó:
- $s$ là quãng đường vật đi được.
- $t$ là thời gian vật đi hết quãng đường đó.
→ Vì vậy để xác định tốc độ chuyển động, người ta phải đo hai đại lượng:
- Quãng đường $s$ → dùng thước (thước dây, thước mét…).
- Thời gian $t$ → dùng đồng hồ bấm giây (hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp với cổng quang điện).
Lí do: Vì $v = \dfrac{s}{t}$, muốn tính được tốc độ thì bắt buộc phải biết cả quãng đường và thời gian. Thiếu một trong hai đại lượng sẽ không tính được tốc độ.
I. Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây
Câu hỏi trang 49
Câu hỏi trang 49
Đề bài: Hãy mô tả cách tiến hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60 m của các em trong môn Giáo dục thể chất. Cách tiến hành này có gì giống và khác với cách đo tốc độ ở trên?
Lời giải:
a) Mô tả cách tiến hành kiểm tra chạy cự li ngắn 60 m:
- Bước 1: Dùng thước đo và đánh dấu trên đường chạy hai vạch cách nhau 60 m: một vạch là vạch xuất phát, một vạch là vạch đích.
- Bước 2: Học sinh đứng vào vạch xuất phát ở tư thế sẵn sàng.
- Bước 3: Khi có hiệu lệnh xuất phát, học sinh bắt đầu chạy về phía vạch đích. Cùng lúc đó, giáo viên bấm đồng hồ để bắt đầu đo thời gian.
- Bước 4: Khi học sinh chạy tới vạch đích, giáo viên bấm đồng hồ dừng lại và đọc thời gian học sinh chạy hết 60 m.
b) So sánh với cách đo tốc độ ở trên:
Điểm giống nhau:
- Cả hai cách đều dùng thước để đo quãng đường và dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian.
- Cả hai đều có vạch xuất phát và vạch đích xác định rõ ràng.
- Đều dựa trên công thức $v = \dfrac{s}{t}$ để tính tốc độ (nếu cần).
Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Đo tốc độ trong KHTN | Kiểm tra chạy cự li trong GDTC |
|---|---|---|
| Mục đích | Tính ra tốc độ của vật chuyển động | Chủ yếu xác định thời gian chạy của học sinh |
| Số lần đo | Thực hiện 3 lần đo rồi lấy giá trị trung bình | Thường chỉ đo 1 lần |
| Ghi kết quả | Lập bảng ghi kết quả, tính trung bình rồi tính tốc độ | Chỉ ghi lại thời gian chạy |
II. Dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện trong việc đo tốc độ
Câu hỏi trang 51

Câu 1 trang 51
Đề bài: Hãy dựa vào Hình 9.3 để mô tả sơ lược cách đo tốc độ dùng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số khi viên bi chuyển động từ cổng quang điện (3) đến cổng quang điện (4).
Lời giải:
Em quan sát Hình 9.3 và mô tả các bước thực hiện:
Bước 1 – Chuẩn bị:
- Lắp đặt bộ thí nghiệm như Hình 9.3, gồm: nam châm điện (1), viên bi sắt (2), cổng quang điện (3) và (4), công tắc (5), đồng hồ đo thời gian hiện số (6).
- Dùng thước đo khoảng cách $s$ giữa hai cổng quang điện (3) và (4).
- Chọn chế độ A ↔ B trên đồng hồ đo thời gian hiện số để đo khoảng thời gian vật chuyển động từ cổng (3) đến cổng (4).
Bước 2 – Tiến hành đo:
- Bật nam châm điện (1) để giữ viên bi sắt (2) ở vị trí ban đầu.
- Ngắt công tắc (5) → nam châm điện mất từ tính, viên bi không bị giữ nữa và bắt đầu chuyển động.
- Khi viên bi đi qua cổng quang điện (3), đồng hồ tự động bắt đầu đo thời gian.
- Khi viên bi đi qua cổng quang điện (4), đồng hồ tự động ngừng đo.
Bước 3 – Đọc kết quả và tính tốc độ:
- Đọc số chỉ thời gian $t$ trên đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Áp dụng công thức tính tốc độ:
$$v = \dfrac{s}{t}$$
Câu 2 trang 51
Đề bài: Quan sát thí nghiệm biểu diễn trên lớp để kiểm tra mô tả của mình và tính tốc độ của viên bi.
Lời giải:
Đây là phần thực hành, em làm theo các bước:
- Bước 1 – Quan sát thầy/cô làm thí nghiệm và đối chiếu với mô tả của mình ở câu 1, xem có khớp không.
- Bước 2 – Ghi lại kết quả đo:
- Khoảng cách giữa hai cổng quang điện: $s = ?$ (đo bằng thước).
- Thời gian viên bi đi từ cổng (3) đến cổng (4): $t = ?$ (đọc trên đồng hồ).
- Bước 3 – Tính tốc độ của viên bi bằng công thức:
$$v = \dfrac{s}{t}$$
Ví dụ (kết quả tuỳ thuộc vào thí nghiệm cụ thể): Nếu $s = 0{,}5$ m và $t = 0{,}25$ s thì:
$$v = \dfrac{0{,}5}{0{,}25} = 2 \text{ (m/s)}$$
(Em hãy thay số liệu thực tế đo được trên lớp vào để tính ra tốc độ chính xác của viên bi.)
III. Thiết bị bắn tốc độ
Câu hỏi trang 52

Câu hỏi trang 52
Đề bài: Camera của thiết bị bắn tốc độ ở Hình 9.4 ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,35 s.
a) Hỏi tốc độ của ô tô bằng bao nhiêu? b) Nếu tốc độ giới hạn của cung đường là 60 km/h thì ô tô này có vượt quá tốc độ giới hạn không?
Lời giải:
Tóm tắt:
- $s = 5$ m.
- $t = 0{,}35$ s.
- Tốc độ giới hạn: $60$ km/h.
- $v = ?$ và so sánh với 60 km/h.
a) Tính tốc độ của ô tô:
Bước 1 – Áp dụng công thức $v = \dfrac{s}{t}$:
$$v = \dfrac{s}{t} = \dfrac{5}{0{,}35} \approx 14{,}29 \text{ (m/s)}$$
Bước 2 – Đổi sang đơn vị km/h (để so sánh được với tốc độ giới hạn 60 km/h ở câu b):
$$v \approx 14{,}29 \times 3{,}6 \approx 51{,}4 \text{ (km/h)}$$
→ Tốc độ của ô tô là khoảng 14,29 m/s (tương đương 51,4 km/h).
b) So sánh với tốc độ giới hạn 60 km/h:
Em so sánh:
$$v \approx 51{,}4 \text{ km/h} < 60 \text{ km/h}$$
→ Tốc độ của ô tô nhỏ hơn tốc độ giới hạn.
Kết luận: Ô tô này không vượt quá tốc độ giới hạn của cung đường.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
