Lý thuyết Địa lí 7 Bài 14: Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Địa hình

Đặc điểm chung: Địa hình Bắc Mỹ gồm ba khu vực rõ rệt, phân hoá từ tây sang đông.

Các khu vực địa hình:

Khu vực Đặc điểm địa hình
Phía tây Miền núi Coóc-đi-e – một trong những hệ thống núi lớn trên thế giới. Độ cao trung bình 3 000 – 4 000 m, kéo dài khoảng 9 000 km theo chiều bắc – nam. Gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên
Ở giữa Miền đồng bằng bao gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm và đồng bằng Duyên Hải. Độ cao từ 200 – 500 m, thấp dần từ bắc xuống nam
Phía đông Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đodãy núi A-pa-lát, có hướng đông bắc – tây nam. Dãy A-pa-lát gồm 2 phần: phần bắc cao 400 – 500 m, phần nam cao 1 000 – 1 500 m
Bản đồ tự nhiên châu Mỹ
Bản đồ tự nhiên châu Mỹ

2. Khí hậu

Khí hậu Bắc Mỹ phân hoá đa dạng theo hai chiều: bắc – nam và tây – đông (kèm theo độ cao).

a) Phân hoá theo chiều bắc – nam:

  • Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 25°B.
  • Gồm 4 đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới.
  • Trong đó, đới khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.

b) Phân hoá theo chiều tây – đông và theo độ cao:

  • Do ảnh hưởng của địa hình.
  • Các khu vực ven biển: khí hậu điều hoà, mưa nhiều.
  • Càng vào sâu trong lục địa: biên độ nhiệt độ năm càng lớn, mưa ít hơn, khô hạn hơn.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mỹ
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mỹ

3. Sông, hồ

a) Sông:

  • Bắc Mỹ có mạng lưới sông khá dày đặcphân bố khắp lãnh thổ.
  • Sông nhiều nước.
  • Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan.
  • Các sông lớn ở Bắc Mỹ gồm: hệ thống sông Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi, sông Mác-ken-di, sông Cô-lô-ra-đô.

b) Hồ:

  • Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích lớn (14 hồ có diện tích trên 5 000 km²).
  • Phần lớn các hồ là hồ nước ngọt.
  • Các hồ lớn: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn, hồ Nô Lệ Lớn,…

Đoạn sông Mi-xi-xi-pi chảy qua bang Min-ne-so-ta, Hoa Kỳ

4. Đới thiên nhiên

Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đới lạnhđới ôn hoà.

a) Đới lạnh:

  • Có khí hậu cực và cận cực, lạnh giá → nhiều nơi có lớp băng tuyết phủ dày trên diện tích rộng.
  • phía nam khí hậu ấm hơn, có mùa hạ ngắn → thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ và cây bụi.
  • Giới động vật nghèo nàn, chỉ có một số loài chịu được lạnh như tuần lộc, cáo Bắc cực,… và một số loài chim di cư.

b) Đới ôn hoà: Chiếm diện tích rộng và có sự phân hoá đa dạng.

Khu vực Đặc điểm
Phía bắc Khí hậu ôn đới, phát triển rừng lá kim
Phía đông nam Khí hậu cận nhiệt ấm, ẩm hơn, phát triển rừng hỗn hợprừng lá rộng với thành phần loài rất phong phú
Khu vực sâu trong lục địa Mưa ít, hình thành thảo nguyên
Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e Khí hậu khô hạn, hình thành hoang mạc và bán hoang mạc
  • Động vật trong đới ôn hoà phong phú cả về số loài và số lượng mỗi loài, gồm các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm và bò sát,…
  • Riêng ở vùng hoang mạc và bán hoang mạc, động vật nghèo nàn.

[Gợi ý chèn Hình 4: Rừng lá kim ở Hoa Kỳ]

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm quan trọng

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Số khu vực địa hình ở Bắc Mỹ 3 khu vực rõ rệt (tây – giữa – đông)
Độ cao trung bình miền núi Coóc-đi-e 3 000 – 4 000 m
Chiều dài miền núi Coóc-đi-e Khoảng 9 000 km theo chiều bắc – nam
Độ cao miền đồng bằng ở giữa 200 – 500 m, thấp dần từ bắc xuống nam
Các đồng bằng chính Ca-na-đa, Lớn, Trung Tâm, Duyên Hải
Hướng dãy A-pa-lát Đông bắc – tây nam
Độ cao dãy A-pa-lát Phần bắc 400 – 500 m; phần nam 1 000 – 1 500 m
Phạm vi vĩ độ Bắc Mỹ Từ vùng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 25°B
Số đới khí hậu 4 đới: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới
Đới khí hậu chiếm diện tích lớn nhất Đới ôn đới
Các sông lớn Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-di, Cô-lô-ra-đô
Nguồn cung cấp nước cho sông Mưa, tuyết và băng tan
Số hồ có diện tích trên 5 000 km² 14 hồ – đứng đầu thế giới
Các hồ lớn Ngũ Hồ, Uy-ni-pếc, Gấu Lớn, Nô Lệ Lớn
Số đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ 2 đới: đới lạnh và đới ôn hoà

Sơ đồ tư duy

Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ

Địa hình – 3 khu vực rõ rệt

  • Phía tây: miền núi Coóc-đi-e (cao 3 000 – 4 000 m, dài 9 000 km, gồm nhiều dãy song song, xen cao nguyên – sơn nguyên)
  • Ở giữa: miền đồng bằng (Ca-na-đa, Lớn, Trung Tâm, Duyên Hải; cao 200 – 500 m, thấp dần bắc → nam)
  • Phía đông: sơn nguyên La-bra-đo + dãy A-pa-lát (hướng ĐB – TN; bắc 400 – 500 m, nam 1 000 – 1 500 m)

Khí hậu – phân hoá đa dạng

  • Theo chiều bắc – nam: 4 đới (cực và cận cực → ôn đới → cận nhiệt → nhiệt đới); ôn đới chiếm diện tích lớn nhất
  • Theo chiều tây – đông và độ cao: ven biển điều hoà, mưa nhiều; càng vào sâu lục địa → biên độ nhiệt lớn, mưa ít, khô hạn hơn

Sông, hồ

  • Sông: mạng lưới dày, nhiều nước; chế độ nước đa dạng (mưa, tuyết, băng tan); các sông lớn: Mít-xu-ri – Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-di, Cô-lô-ra-đô
  • Hồ: đứng đầu thế giới về số hồ lớn (14 hồ > 5 000 km²); phần lớn là hồ nước ngọt; các hồ tiêu biểu: Ngũ Hồ, Uy-ni-pếc, Gấu Lớn, Nô Lệ Lớn

Đới thiên nhiên – 2 đới

  • Đới lạnh: băng tuyết phủ dày; thực vật rêu, địa y, cỏ, cây bụi; động vật nghèo nàn (tuần lộc, cáo Bắc cực, chim di cư)
  • Đới ôn hoà (diện tích rộng, phân hoá đa dạng):
    • Phía bắc: ôn đới → rừng lá kim
    • Phía đông nam: cận nhiệt ấm ẩm → rừng hỗn hợp, rừng lá rộng
    • Sâu trong lục địa: mưa ít → thảo nguyên
    • Cao nguyên Coóc-đi-e: khô hạn → hoang mạc, bán hoang mạc
    • Động vật phong phú; riêng hoang mạc – bán hoang mạc nghèo nàn

Ghi nhớ nhanh

“3 – 4 – 2 – 2” là công thức tóm lược toàn bài:

  • 3 khu vực địa hình rõ rệt: phía tây (miền núi Coóc-đi-e), ở giữa (miền đồng bằng), phía đông (sơn nguyên La-bra-đo + dãy A-pa-lát).
  • 4 đới khí hậu theo chiều bắc – nam: cực và cận cực – ôn đới – cận nhiệt – nhiệt đới (ôn đới chiếm diện tích lớn nhất); khí hậu còn phân hoá theo chiều tây – đông và theo độ cao.
  • 2 đặc điểm nổi bật về thuỷ văn: sông nhiều nước, chế độ nước đa dạng (mưa, tuyết, băng tan); Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số hồ lớn (14 hồ trên 5 000 km², phần lớn là hồ nước ngọt).
  • 2 đới thiên nhiên: đới lạnh (rêu, địa y, tuần lộc, cáo Bắc cực) và đới ôn hoà (rừng lá kim, rừng hỗn hợp – lá rộng, thảo nguyên, hoang mạc – bán hoang mạc).
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn