Lý thuyết Địa lí 7 Bài 6: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

1. Dân cư, tôn giáo

a) Dân cư

Số dân:

  • Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục của thế giới.
  • Hơn một nửa số dân thế giới sống ở châu Á.

Bảng 1. Số dân, mật độ dân số của châu Á và thế giới năm 2020:

Châu lục Số dân (triệu người) Mật độ dân số (người/km²)
Châu Á 4 641,1 (*) 150 (**)
Thế giới 7 794,8 60

(*) Không tính số dân của Liên bang Nga. (**) Mật độ dân số châu Á không bao gồm phần dân số và diện tích của Liên bang Nga.

Gia tăng dân số:

  • Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX.
  • Trong những thập kỉ gần đây, nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam,… đã thực hiện chính sách hạn chế gia tăng nhanh dân số.
  • Nhờ đó, mức tăng dân số của châu Á đã giảm đáng kể, thậm chí thấp hơn mức gia tăng trung bình của thế giới: giai đoạn 2015 – 2020, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của thế giới là 1,09%, châu Á là 0,95%.

Cơ cấu dân số:

  • Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoá.
  • Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn (67,7% năm 2020) → cung cấp nguồn lao động dồi dào cho các hoạt động kinh tế.
  • Tuy nhiên, cũng tạo áp lực về giải quyết các vấn đề việc làm, giáo dục và chăm sóc y tế,…

Chủng tộc: Cư dân châu Á thuộc 3 chủng tộc chính: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.

b) Tôn giáo

Châu Á là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn trên thế giới. Từ châu Á, các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới, thu hút số lượng lớn tín đồ.

Tôn giáo Thời gian ra đời Nơi ra đời
Ấn Độ giáo Khoảng hơn 1 000 năm trước Công nguyên Ấn Độ
Phật giáo Thế kỉ VI trước Công nguyên Ấn Độ
Ki-tô giáo Đầu Công nguyên Pa-le-xtin
Hồi giáo Thế kỉ VII A-rập Xê-út

2. Sự phân bố dân cư. Các đô thị lớn

a) Sự phân bố dân cư

Mật độ dân số: Châu Á có mật độ dân số cao, 150 người/km² (năm 2020).

Phân bố không đồng đều:

  • Khu vực tập trung rất đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, phía đông của Đông Á.
  • Khu vực dân cư thưa thớt: Bắc Á, Trung Á, Tây Á,…
Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á, năm 2020
Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á, năm 2020

b) Các đô thị lớn

Đô thị hoá nhanh:

  • Quá trình phát triển kinh tế đã kéo theo sự phát triển đô thị nhanh chóng ở các nước châu Á.
  • Tỉ lệ dân đô thị của châu Á năm 2020 đạt 51,1%.

Các đô thị đông dân:

  • Năm 2020, toàn thế giới có 34 đô thị có từ 10 triệu dân trở lên thì riêng châu Á đã có tới 21 đô thị.
  • Các đô thị đông dân nhất thế giới cũng thuộc châu lục này.

Một số đô thị tiêu biểu trên 20 triệu dân ở châu Á (năm 2020):

Thành phố Quốc gia Số dân (nghìn người)
Tô-ky-ô Nhật Bản 37 393
Đê-li Ấn Độ 30 291
Thượng Hải Trung Quốc 27 058
Đắc-ca Băng-la-đét 21 006
Bắc Kinh Trung Quốc 20 463
Mum-bai Ấn Độ 20 411

Các nước có nhiều đô thị trên 10 triệu dân: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Pa-ki-xtan,…

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm quan trọng

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Số dân châu Á (2020) 4 641,1 triệu người – đông nhất thế giới (hơn 1/2 dân số thế giới)
Mật độ dân số châu Á (2020) 150 người/km² (gấp 2,5 lần thế giới: 60 người/km²)
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (2015 – 2020) Châu Á: 0,95% – thấp hơn thế giới: 1,09%
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (2020) 67,7%
Cơ cấu dân số Trẻ → đang chuyển biến theo hướng già hoá
Các chủng tộc chính Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it
Số tôn giáo lớn ra đời tại châu Á 4 tôn giáo: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo
Khu vực tập trung đông dân Nam Á, Đông Nam Á, phía đông Đông Á
Khu vực thưa dân Bắc Á, Trung Á, Tây Á
Tỉ lệ dân đô thị (2020) 51,1%
Số đô thị từ 10 triệu dân trở lên (2020) Châu Á: 21 / 34 đô thị của thế giới
Đô thị đông dân nhất châu Á Tô-ky-ô (Nhật Bản) – 37 393 nghìn người

Sơ đồ tư duy

Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Dân cư

  • Số dân: đông nhất thế giới – 4 641,1 triệu người (2020); hơn 1/2 dân số thế giới
  • Mật độ dân số: 150 người/km² (2020)
  • Gia tăng: tăng nhanh nửa cuối thế kỉ XX; nay đã giảm (0,95% < TG 1,09%) nhờ chính sách của Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam,…
  • Cơ cấu: dân số trẻ → đang già hoá; tuổi lao động chiếm 67,7%
  • Chủng tộc: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it

Tôn giáo

  • Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn:
    • Ấn Độ giáo: > 1 000 năm TCN – tại Ấn Độ
    • Phật giáo: thế kỉ VI TCN – tại Ấn Độ
    • Ki-tô giáo: đầu Công nguyên – tại Pa-le-xtin
    • Hồi giáo: thế kỉ VII – tại A-rập Xê-út

Phân bố dân cư

  • Đặc điểm: không đồng đều
  • Đông dân: Nam Á, Đông Nam Á, phía đông Đông Á
  • Thưa dân: Bắc Á, Trung Á, Tây Á

Các đô thị lớn

  • Đô thị hoá nhanh: tỉ lệ dân đô thị 51,1% (2020)
  • 21/34 đô thị từ 10 triệu dân trở lên của thế giới
  • Đô thị tiêu biểu: Tô-ky-ô, Đê-li, Thượng Hải, Đắc-ca, Bắc Kinh, Mum-bai
  • Nước nhiều đô thị > 10 triệu dân: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Pa-ki-xtan

Ghi nhớ nhanh

“1 – 3 – 4 – 2 – 21” là công thức tóm lược toàn bài:

  • 1 châu lục có số dân đông nhất thế giới: châu Á (4 641,1 triệu người, chiếm hơn 1/2 dân số thế giới, mật độ 150 người/km² – năm 2020).
  • 3 chủng tộc chính của cư dân châu Á: Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
  • 4 tôn giáo lớn ra đời tại châu Á: Ấn Độ giáo và Phật giáo (Ấn Độ) – Ki-tô giáo (Pa-le-xtin) – Hồi giáo (A-rập Xê-út).
  • 2 đặc trưng phân bố dân cư: tập trung đông ở Nam Á, Đông Nam Á, phía đông Đông Á; thưa thớt ở Bắc Á, Trung Á, Tây Á.
  • 21 trong tổng số 34 đô thị từ 10 triệu dân trở lên của thế giới (năm 2020) thuộc châu Á – tiêu biểu là Tô-ky-ô, Đê-li, Thượng Hải, Đắc-ca, Bắc Kinh, Mum-bai.
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn