Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Bản đồ chính trị châu Á
Đặc điểm chung:
- Hiện nay, châu Á có 49 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhiều thể chế chính trị khác nhau.
- Trên bản đồ chính trị, châu Á được phân chia thành 6 khu vực.
- Trình độ phát triển của các nước châu Á rất khác nhau, nhưng phần nhiều là các nước đang phát triển.
- Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của châu Á trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực.
Bảng các khu vực của châu Á:
| Khu vực | Các quốc gia và vùng lãnh thổ |
|---|---|
| Bắc Á | Các vùng Tây Xi-bia, Trung Xi-bia, Đông Xi-bia của Nga |
| Trung Á | Ca-dắc-xtan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cư-rơ-gư-xtan |
| Tây Á | A-rập Xê-út, I-rắc, Ca-ta, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất (UAE), Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Y-ê-men, Xi-ri, Li-băng, Gioóc-đa-ni, Pa-le-xtin, I-xra-en, Thổ Nhĩ Kỳ, Ác-mê-ni-a, A-déc-bai-gian, Gru-di-a |
| Nam Á | Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-đi-vơ, I-ran |
| Đông Á | Mông Cổ, Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản |
| Đông Nam Á | Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây, Đông Ti-mo |

2. Các khu vực thuộc châu Á
a) Khu vực Bắc Á
Phạm vi: Bao gồm toàn bộ vùng Xi-bia của Nga, gồm 3 bộ phận: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông Xi-bia.
Khí hậu: Lạnh giá khắc nghiệt, mang tính chất lục địa sâu sắc.
Khoáng sản: Tài nguyên tương đối phong phú; trữ lượng lớn: dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc,…
Sông ngòi: Mạng lưới sông khá dày. Các sông lớn: Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na,… có nguồn thuỷ năng rất lớn.
Thực vật: Rừng bao phủ diện tích rất rộng, chủ yếu là rừng lá kim, được bảo tồn tương đối tốt.
b) Khu vực Trung Á
Phạm vi: Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương. Diện tích hơn 4 triệu km².
Địa hình: Thấp dần từ đông sang tây.
- Phía đông: miền núi cao Pa-mia, Thiên Sơn, An-tai.
- Phía tây: các cao nguyên và đồng bằng kéo dài tới hồ Ca-xpi.
- Trung tâm: hồ A-ran.
Khoáng sản: Nhiều khoáng sản – dầu mỏ, than đá, sắt và nhiều kim loại màu.
Khí hậu: Khí hậu ôn đới lục địa. Lượng mưa rất thấp, khoảng 300 – 400 mm/năm, nơi mưa nhiều nhất không quá 600 mm/năm.
Sông ngòi: Hai sông lớn nhất là Xưa Đa-ri-a và A-mu Đa-ri-a, đều đổ vào hồ A-ran.
Cảnh quan: Chủ yếu là thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc.

c) Khu vực Tây Á
Phạm vi: Bao gồm bán đảo A-ráp, bán đảo Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà. Có ranh giới tự nhiên với châu Âu là dãy Cáp-ca.
Địa hình: Có nhiều núi và sơn nguyên.
Khoáng sản: Chiếm khoảng hơn một nửa trữ lượng dầu mỏ của thế giới.
- Dầu mỏ phân bố chủ yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-ráp và vùng vịnh Péc-xích.
- Những nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất: A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, Ca-ta.
- Ngoài ra còn có sắt, crôm,…
Khí hậu: Khô hạn và nóng. Lượng mưa nhìn chung rất thấp, chỉ khoảng 200 – 300 mm/năm; vùng gần Địa Trung Hải có lượng mưa nhiều hơn.
Sông ngòi: Kém phát triển, nguồn nước rất hiếm. Nước cho sản xuất và sinh hoạt một phần lấy từ hai con sông Ti-grơ và Ơ-phrát, phần còn lại lấy từ nước ngầm và lọc từ nước biển.
Cảnh quan: Phần lớn là bán hoang mạc và hoang mạc.

d) Khu vực Nam Á
Phạm vi: Rộng khoảng 7 triệu km².
Địa hình: Gồm 3 miền chính.
- Phía bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
- Phía tây: sơn nguyên I-ran.
- Phía nam: sơn nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng.
- Ở giữa: đồng bằng Ấn – Hằng được bồi tụ bởi phù sa sông Ấn và sông Hằng.
Khí hậu: Đại bộ phận có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Mùa đông: gió mùa đông bắc – hơi lạnh và khô.
- Mùa hạ: gió mùa tây nam – nóng, ẩm từ Ấn Độ Dương thổi vào gây mưa.
- Sườn phía nam của Hi-ma-lay-a mưa rất nhiều, lũ lụt xảy ra hằng năm.
- Phía tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran có khí hậu khô hạn.
- Trên các vùng núi, khí hậu thay đổi theo độ cao; từ độ cao 4 500 m trở lên là băng tuyết vĩnh cửu.
Sông ngòi: Nhiều hệ thống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút. Các sông bồi đắp nên vùng đồng bằng màu mỡ, sản xuất nhiều sản phẩm: bông, chè, lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới,…
Thảm thực vật: Chủ yếu là rừng nhiệt đới gió mùa và xa van.

e) Khu vực Đông Á
Phạm vi: Rộng khoảng 11,5 triệu km², gồm phần đất liền và phần hải đảo.
Địa hình:
- Phần đất liền (chiếm hơn 96% diện tích): rất đa dạng. Phía tây có nhiều núi và sơn nguyên cao, các bồn địa rộng lớn; phía đông có nhiều núi trung bình, núi thấp và đồng bằng rộng.
- Phần hải đảo: chủ yếu là đồi núi, nhiều núi lửa, thường xuyên có động đất, sóng thần.
Khoáng sản chính: than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng, man-gan,…
Khí hậu:
- Phần hải đảo và phía đông phần đất liền có khí hậu gió mùa với hai mùa gió khác nhau: mùa đông gió tây bắc (khô, lạnh); mùa hạ gió đông nam (nóng, ẩm, chịu ảnh hưởng của bão).
- Phía tây phần đất liền (Mông Cổ và tây Trung Quốc): nằm sâu trong nội địa, quanh năm khô hạn, phát triển cảnh quan thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc.
Sông ngòi: Một số sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà, có giá trị nhiều mặt. Mùa mưa hay gây ngập lụt.

g) Khu vực Đông Nam Á
Phạm vi: Rộng khoảng 4,5 triệu km², gồm 2 phần:
- Phần đất liền: bán đảo Trung Ấn.
- Phần hải đảo: quần đảo Mã Lai.
Địa hình:
- Phần đất liền: các dải núi cao trung bình hướng bắc – nam và tây bắc – đông nam, xen kẽ là các thung lũng sông cắt xẻ sâu → địa hình bị chia cắt mạnh. Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.
- Phần hải đảo: nhiều đồi núi, ít đồng bằng; có nhiều núi lửa, động đất, sóng thần.
Khí hậu:
- Phần đất liền: khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ gió tây nam nóng, ẩm, mưa nhiều; mùa đông gió đông bắc khô, lạnh.
- Phần hải đảo: khí hậu xích đạo, quanh năm nóng ẩm, mưa nhiều.
- Đông Nam Á chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
Sông ngòi: Mạng lưới sông tương đối dày. Các sông chính: Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng,…
Thực vật: Chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới với thành phần loài hết sức phong phú. Những nước còn nhiều rừng: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào.
Khoáng sản quan trọng: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng,…


Bảng so sánh tổng hợp đặc điểm tự nhiên 6 khu vực
| Khu vực | Khí hậu | Sông – nước | Khoáng sản tiêu biểu | Cảnh quan |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Á | Lạnh giá khắc nghiệt, lục địa sâu sắc | Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na | Dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc | Rừng lá kim |
| Trung Á | Ôn đới lục địa, mưa 300 – 400 mm/năm | Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a → hồ A-ran | Dầu mỏ, than đá, sắt, kim loại màu | Thảo nguyên, bán hoang mạc, hoang mạc |
| Tây Á | Khô hạn, nóng, mưa 200 – 300 mm/năm | Ti-grơ, Ơ-phrát; nước rất hiếm | Dầu mỏ (>1/2 trữ lượng TG), sắt, crôm | Bán hoang mạc, hoang mạc |
| Nam Á | Nhiệt đới gió mùa | Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút | (Không nêu chính) | Rừng nhiệt đới gió mùa, xa van |
| Đông Á | Gió mùa (đông & hải đảo); khô hạn (tây) | Trường Giang, Hoàng Hà | Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng, man-gan | Rừng + thảo nguyên, hoang mạc (phía tây) |
| Đông Nam Á | Nhiệt đới gió mùa (đất liền); xích đạo (hải đảo) | Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng | Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng | Rừng mưa nhiệt đới |
Sơ đồ tư duy
Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á
Bản đồ chính trị
- 49 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Chia thành 6 khu vực
- Phần lớn là các nước đang phát triển; kinh tế – xã hội đang chuyển biến tích cực
Bắc Á (vùng Xi-bia của Nga)
- Địa hình: đồng bằng Tây Xi-bia, cao nguyên Trung Xi-bia, miền núi Đông Xi-bia
- Khí hậu: lạnh giá, lục địa sâu sắc
- Sông: Ô-bi, I-ê-nít-xây, Lê-na – nhiều thuỷ năng
- Khoáng sản: dầu mỏ, than đá, kim cương, vàng, đồng, thiếc
- Rừng lá kim được bảo tồn tốt
Trung Á (không giáp đại dương, hơn 4 triệu km²)
- Địa hình: thấp dần đông – tây; đông là núi cao Pa-mia, Thiên Sơn, An-tai; tây là cao nguyên, đồng bằng đến hồ Ca-xpi; trung tâm hồ A-ran
- Khí hậu: ôn đới lục địa, mưa 300 – 400 mm/năm
- Sông: Xưa Đa-ri-a, A-mu Đa-ri-a → hồ A-ran
- Khoáng sản: dầu mỏ, than đá, sắt, kim loại màu
- Cảnh quan: thảo nguyên, bán hoang mạc, hoang mạc
Tây Á (bán đảo A-ráp, Tiểu Á, đồng bằng Lưỡng Hà)
- Ranh giới châu Âu: dãy Cáp-ca
- Địa hình: núi và sơn nguyên
- Khoáng sản: dầu mỏ (>1/2 thế giới) – A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, UAE, Ca-ta; sắt, crôm
- Khí hậu: khô hạn, nóng, mưa 200 – 300 mm/năm
- Sông: Ti-grơ, Ơ-phrát; nước hiếm → lọc nước biển
- Cảnh quan: bán hoang mạc, hoang mạc
Nam Á (khoảng 7 triệu km²)
- Địa hình: Hi-ma-lay-a (bắc) – sơn nguyên I-ran (tây) – sơn nguyên Đê-can (nam) – đồng bằng Ấn – Hằng (giữa)
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa; trên 4 500 m băng tuyết vĩnh cửu
- Sông: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút
- Sản phẩm nông nghiệp: bông, chè, lúa gạo, cây ăn quả nhiệt đới
- Thảm thực vật: rừng nhiệt đới gió mùa, xa van
Đông Á (khoảng 11,5 triệu km²)
- Phần đất liền (>96%): tây núi cao, sơn nguyên, bồn địa; đông núi thấp, đồng bằng
- Phần hải đảo: đồi núi, nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
- Khoáng sản: than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng, man-gan
- Khí hậu: đông & hải đảo gió mùa (chịu bão); tây khô hạn
- Sông: Trường Giang, Hoàng Hà
Đông Nam Á (khoảng 4,5 triệu km²)
- Phần đất liền: bán đảo Trung Ấn – núi cao trung bình, chia cắt mạnh
- Phần hải đảo: quần đảo Mã Lai – nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
- Khí hậu: đất liền nhiệt đới gió mùa; hải đảo xích đạo; chịu nhiều bão
- Sông: Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng
- Rừng mưa nhiệt đới: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Lào
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, sắt, thiếc, đồng
Ghi nhớ nhanh
“49 – 6” là công thức cốt lõi của toàn bài:
- 49 quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc châu Á, với nhiều thể chế chính trị khác nhau; phần lớn là các nước đang phát triển.
- 6 khu vực của châu Á, mỗi khu vực có đặc điểm tự nhiên riêng:
- Bắc Á: lạnh giá, rừng lá kim, sông Ô-bi – I-ê-nít-xây – Lê-na, nhiều khoáng sản (dầu mỏ, kim cương, vàng,…).
- Trung Á: khu vực duy nhất không giáp đại dương, khí hậu ôn đới lục địa, cảnh quan thảo nguyên – hoang mạc.
- Tây Á: khô hạn nóng, chiếm hơn 1/2 trữ lượng dầu mỏ thế giới (A-rập Xê-út, I-rắc, Cô-oét, UAE, Ca-ta).
- Nam Á: địa hình 3 miền (Hi-ma-lay-a, sơn nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn – Hằng), nhiệt đới gió mùa, sông Ấn – Hằng – Bra-ma-pút.
- Đông Á: rộng nhất (~11,5 triệu km²), đất liền + hải đảo, sông Trường Giang – Hoàng Hà, nhiều núi lửa và động đất ở hải đảo.
- Đông Nam Á: bán đảo Trung Ấn + quần đảo Mã Lai, nhiệt đới gió mùa + xích đạo, rừng mưa nhiệt đới, nhiều sông lớn (Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-đi, sông Hồng).

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
