Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
Diện tích và vị trí:
- Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mỹ.
- Diện tích khoảng 30,3 triệu km².
- Phần đất liền kéo dài từ khoảng 37°B đến 35°N.
- Xích đạo chạy qua gần chính giữa, chia lục địa Phi thành 2 phần khá cân xứng.
Hình dạng:
- Đường bờ biển châu Phi ít bị chia cắt, có rất ít vịnh biển, bán đảo và đảo.
- Châu lục có dạng hình khối rõ rệt.

2. Đặc điểm tự nhiên
a) Địa hình và khoáng sản
Địa hình: Châu Phi có địa hình khá đơn giản.
- Gần như toàn bộ châu lục là một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao trung bình khoảng 750 m.
- Trên đó chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp.
- Phần phía đông được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ dài và hẹp.
- Châu Phi có rất ít núi cao và đồng bằng thấp.
Khoáng sản:
- Rất phong phú và đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn.
- Phân bố chủ yếu ở phía bắc và phía nam lục địa.
- Các khoáng sản quan trọng nhất: đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ và phốt-pho-rít,…
b) Khí hậu
Đặc điểm chung:
- Châu Phi có khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới.
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
- Lượng mưa tương đối thấp.
- Các đới khí hậu phân bố gần như đối xứng qua Xích đạo, gồm 4 đới.
Đặc điểm các đới khí hậu ở châu Phi:
| Đới khí hậu | Đặc điểm |
|---|---|
| Xích đạo | Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm |
| Cận xích đạo | Chịu tác động của gió mùa: một mùa nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa khô, mát |
| Nhiệt đới | Ở Bắc Phi mang tính lục địa, rất khô và nóng; ở Nam Phi ẩm và đỡ nóng hơn |
| Cận nhiệt | Mùa đông ấm, ẩm ướt; mùa hạ khô, trời trong sáng |

c) Sông, hồ
Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi của châu Phi phân bố không đều, tuỳ thuộc vào lượng mưa.
- Các sông có nhiều thác ghềnh → không thuận lợi cho giao thông, nhưng có nguồn trữ năng thuỷ điện lớn.
Hồ: Châu Phi có nhiều hồ lớn. Trong đó, nhiều hồ được hình thành bởi các đứt gãy như hồ Tan-ga-ni-ca, hồ Tuốc-ca-na,…

d) Các môi trường tự nhiên
Các môi trường tự nhiên ở châu Phi phân bố đối xứng qua Xích đạo, gồm 4 loại:
Môi trường xích đạo:
- Phạm vi: bồn địa Công-gô và duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê.
- Khí hậu: nóng và ẩm điều hoà.
- Thảm thực vật: rừng rậm xanh quanh năm.
Hai môi trường nhiệt đới:
- Phạm vi: gần như trùng với ranh giới đới khí hậu cận xích đạo.
- Có sự phân hoá mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Thảm thực vật: chủ yếu là rừng thưa và xa van cây bụi.
- Động vật phong phú: ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ,…) và ăn thịt (sư tử, báo gấm,…).
Hai môi trường hoang mạc:
- Khí hậu khắc nghiệt, ít mưa, biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn.
- Hệ thực, động vật nghèo nàn.
- Động vật chủ yếu: rắn độc, kì đà và một số loài gặm nhấm,…
Hai môi trường cận nhiệt:
- Phạm vi: phần cực bắc và cực nam châu Phi.
- Khí hậu: mùa đông ấm, ẩm; mùa hạ nóng, khô.
- Thảm thực vật: rừng và cây bụi lá cứng.


3. Vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên
Một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên ở châu Phi hiện nay:
Suy giảm tài nguyên rừng:
- Nguyên nhân: tốc độ khai thác quá nhanh, lại không có biện pháp khôi phục diện tích đã khai thác → diện tích rừng giảm.
- Hậu quả:
- Các loài động vật hoang dã mất đi môi trường sống.
- Tình trạng hoang mạc hoá diễn ra ngày càng nhanh.
- Nguồn nước bị suy giảm.
Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã, lấy ngà voi, sừng tê giác:
- Hậu quả: làm giảm số lượng động vật hoang dã; nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
- Biện pháp: các tổ chức bảo vệ động vật hoang dã trên thế giới và chính quyền các nước châu Phi đã có nhiều biện pháp như kiểm soát, tuyên truyền, ban hành các quy định và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên để bảo vệ động vật hoang dã cũng như môi trường sống của chúng.
Kết luận: Châu Phi có thiên nhiên phong phú, đa dạng, với nhiều loài động – thực vật đặc hữu. Tuy nhiên, ở một vài nơi thiên nhiên châu Phi đang bị khai thác bất hợp lí khiến môi trường bị huỷ hoại → cần có những biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí thiên nhiên.

Bảng ôn tập các số liệu và đặc điểm quan trọng
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Diện tích châu Phi | Khoảng 30,3 triệu km² – lớn thứ 3 thế giới (sau châu Á, châu Mỹ) |
| Phạm vi vĩ độ | Khoảng 37°B đến 35°N, Xích đạo chia làm 2 phần khá cân xứng |
| Hình dạng | Dạng hình khối rõ rệt, bờ biển ít bị chia cắt |
| Độ cao trung bình | Khoảng 750 m – khối cao nguyên khổng lồ |
| Núi cao nhất châu Phi | Ki-li-man-gia-rô (5 895 m) |
| Khoáng sản quan trọng | Đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ, phốt-pho-rít |
| Nhiệt độ trung bình năm | Trên 20°C – khô nóng bậc nhất thế giới |
| Số đới khí hậu | 4 đới: xích đạo – cận xích đạo – nhiệt đới – cận nhiệt |
| Các hồ tiêu biểu (hồ đứt gãy) | Hồ Tan-ga-ni-ca, hồ Tuốc-ca-na |
| Số loại môi trường tự nhiên | 4 loại: xích đạo – nhiệt đới – hoang mạc – cận nhiệt |
| 2 vấn đề môi trường chính | Suy giảm tài nguyên rừng và nạn săn bắt, buôn bán động vật hoang dã |
Sơ đồ tư duy
Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi
Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
- Diện tích: 30,3 triệu km² – lớn thứ 3 thế giới
- Vĩ độ: 37°B – 35°N; Xích đạo chia 2 phần cân xứng
- Hình dạng: dạng hình khối rõ rệt, bờ biển ít chia cắt
Địa hình và khoáng sản
- Địa hình: khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750 m
- Sơn nguyên xen bồn địa thấp; phía đông nhiều thung lũng sâu và hồ
- Ít núi cao và đồng bằng thấp
- Khoáng sản: phong phú – đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ, phốt-pho-rít
- Phân bố chủ yếu phía bắc và phía nam lục địa
Khí hậu (4 đới đối xứng qua Xích đạo)
- Khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình >20°C
- Xích đạo: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm
- Cận xích đạo: 1 mùa mưa – 1 mùa khô
- Nhiệt đới: Bắc Phi khô nóng; Nam Phi ẩm và đỡ nóng
- Cận nhiệt: đông ấm ẩm – hạ khô
Sông, hồ
- Sông phân bố không đều, nhiều thác ghềnh → trữ năng thuỷ điện lớn
- Hồ lớn hình thành từ đứt gãy: Tan-ga-ni-ca, Tuốc-ca-na
Các môi trường tự nhiên (4 loại đối xứng qua Xích đạo)
- Xích đạo: bồn địa Công-gô, vịnh Ghi-nê – rừng rậm xanh quanh năm
- Nhiệt đới: rừng thưa, xa van – ngựa vằn, sư tử, hươu cao cổ
- Hoang mạc: khắc nghiệt, hệ sinh vật nghèo nàn
- Cận nhiệt: cực bắc, cực nam – rừng và cây bụi lá cứng
Vấn đề môi trường
- Suy giảm tài nguyên rừng → mất môi trường sống, hoang mạc hoá, giảm nguồn nước
- Săn bắt, buôn bán động vật hoang dã (ngà voi, sừng tê giác) → nguy cơ tuyệt chủng
- Biện pháp: kiểm soát, tuyên truyền, ban hành quy định, xây dựng khu bảo tồn
Ghi nhớ nhanh
“3 – 750 – 4 – 4 – 2” là công thức tóm lược toàn bài:
- 3 – Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới (30,3 triệu km²), sau châu Á và châu Mỹ; Xích đạo chia châu lục thành 2 phần khá cân xứng.
- 750 m – Độ cao trung bình của châu Phi, là một khối cao nguyên khổng lồ với các sơn nguyên xen bồn địa thấp; rất ít núi cao và đồng bằng thấp.
- 4 đới khí hậu phân bố đối xứng qua Xích đạo: xích đạo – cận xích đạo – nhiệt đới – cận nhiệt. Châu Phi là châu lục khô nóng bậc nhất thế giới (nhiệt độ trung bình năm trên 20°C).
- 4 môi trường tự nhiên đối xứng qua Xích đạo: môi trường xích đạo (rừng rậm) – môi trường nhiệt đới (xa van) – môi trường hoang mạc (khắc nghiệt) – môi trường cận nhiệt (rừng, cây bụi lá cứng).
- 2 vấn đề môi trường nổi bật trong sử dụng thiên nhiên: suy giảm tài nguyên rừng và nạn săn bắt, buôn bán động vật hoang dã (ngà voi, sừng tê giác,…).

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
