Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn
- a) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
- b) Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423)
- c) Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425)
- d) Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427)
- 2. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
- a) Nguyên nhân thắng lợi
- b) Ý nghĩa lịch sử
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tư duy
1. Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn
a) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
Bối cảnh:
- Năm 1407, nhà Minh đổi Đại Ngu thành Giao Chỉ, chia thành các phủ, huyện để cai trị.
- Chúng thực hiện chính sách dùng người Việt trị người Việt, bóc lột và đàn áp nhân dân ta tàn bạo:
- Đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề.
- Bắt dân ta phải đổi theo phong tục người Minh,…
- Nhân dân ta đã nổi dậy chống quân Minh ở nhiều nơi, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của:
- Trần Ngỗi (1407 – 1409).
- Trần Quý Khoáng (1409 – 1414).
- … song đều thất bại.

Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:
- Lê Lợi – một hào trưởng có uy tín ở vùng đất Lam Sơn (tỉnh Thanh Hoá) – đã tích cực xây dựng lực lượng, dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh.
- Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, nhiều người yêu nước từ các nơi về hội tụ, trong đó có Nguyễn Trãi.
- Năm 1416, Lê Lợi cùng 18 hào kiệt đã tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (tỉnh Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh.
- Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, truyền hịch kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước.

b) Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423)
- Thời kì đầu khởi nghĩa, căn cứ nhiều lần bị bao vây. Nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn, phải ba lần rút lên vùng núi Chí Linh (miền tây tỉnh Thanh Hoá), có lúc chỉ còn hơn 100 người.
- Để khắc phục khó khăn, Lê Lợi và Nguyễn Trãi chủ trương tạm hoà với quân Minh, tranh thủ thời gian:
- Tìm phương hướng mới.
- Củng cố lực lượng,…
- Việc ngoại giao với quân Minh do Nguyễn Trãi đảm trách.
c) Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 – 1425)
Kế sách của Nguyễn Chích:
- Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ, từ đó mở rộng giải phóng Tây Đô và Đông Quan.
- Theo Nguyễn Chích: “Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rộng, người đông…”, nên đánh lấy Trà Long, bình định Nghệ An rồi dựa vào nhân lực, tài lực đất ấy mà quay ra Đông Đô (Đông Quan).
Kết quả:
- Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An.
- Sau đó giải phóng một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân.
- Những thắng lợi này đã làm thay đổi căn bản cục diện cuộc chiến và so sánh lực lượng giữa hai bên theo hướng có lợi cho nghĩa quân.
d) Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427)
Tiến quân ra Bắc:
- Tháng 9 – 1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định tiến quân ra Bắc.
- Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ, thắng nhiều trận lớn.
- Quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ.
Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động:
- Tháng 10 – 1426, Vương Thông dẫn viện binh đến thành Đông Quan và mở cuộc tấn công vào quân chủ lực của nghĩa quân ở quanh thành.
- Ngày 7 – 11 – 1426, quân ta mai phục và chặn đánh địch ở Tốt Động – Chúc Động (thành phố Hà Nội).
- Kết quả: Quân Minh thất bại nặng nề, nghĩa quân giải phóng nhiều đất đai và siết chặt vây hãm thành Đông Quan.

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang:
- Tháng 10 – 1427, Liễu Thăng và Mộc Thạnh chỉ huy 15 vạn viện binh theo hai đường Quảng Tây, Vân Nam tiến vào nước ta.
- Nghĩa quân tổ chức phục kích tại ải Chi Lăng (tỉnh Lạng Sơn), Liễu Thăng bị giết tại trận.
- Sau đó, nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi tại Cần Trạm, Phố Cát và Xương Giang (tỉnh Bắc Ninh).
- Lê Lợi sai người mang ấn tín và thư báo tin Liễu Thăng tử trận cho Mộc Thạnh (đang đóng ở vùng biên giới tỉnh Lào Cai ngày nay). Quân giặc vô cùng khiếp sợ, vội vàng rút về nước.

Hội thề Đông Quan:
- Nghĩa quân vừa tăng cường siết chặt vòng vây các thành còn lại (Đông Quan, Tây Đô,…) vừa khéo léo dụ hàng Vương Thông và các tướng lĩnh quân Minh.
- Ngày 10 – 12 – 1427, bên bờ sông Hồng, Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan, chấm dứt chiến tranh.
- Đầu tháng 1 – 1428, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng.
- Lê Lợi giao Nguyễn Trãi soạn Bình Ngô đại cáo, chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh, mở nền hoà bình và dựng xây đất nước.
2. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Tinh thần yêu nước nồng nàn: Nhân dân ta luôn nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí và quyết tâm giành lại độc lập cho dân tộc.
- Tinh thần đoàn kết và đóng góp của toàn dân: Toàn dân đã đồng lòng đoàn kết chiến đấu, đóng góp của cải, lương thực, vũ khí, chịu nhiều gian khổ, hi sinh để giành thắng lợi cuối cùng.
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân:
- Đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi.
- Cùng những vị tướng tài như Nguyễn Chích, Nguyễn Xí,…
b) Ý nghĩa lịch sử
- Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi.
- Chấm dứt hơn hai mươi năm đô hộ của nhà Minh.
- Khôi phục nền độc lập.
- Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 1407 | Nhà Minh đổi Đại Ngu thành Giao Chỉ, thực hiện chính sách cai trị tàn bạo | Mở đầu thời kì hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh |
| 1407 – 1409 | Khởi nghĩa của Trần Ngỗi | Tiêu biểu trong các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh, song đều thất bại |
| 1409 – 1414 | Khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng | Tiếp tục thể hiện tinh thần chống Minh của nhân dân ta |
| Năm 1416 | Lê Lợi cùng 18 hào kiệt tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (tỉnh Thanh Hoá) | Quyết tâm đánh đuổi giặc Minh; chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn |
| Đầu năm 1418 | Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, truyền hịch kêu gọi nhân dân đánh giặc | Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chính thức bùng nổ |
| 1418 – 1423 | Nghĩa quân gặp khó khăn, ba lần rút lên vùng núi Chí Linh; chủ trương tạm hoà với quân Minh | Bảo toàn lực lượng, tìm phương hướng mới |
| Cuối năm 1424 | Nghĩa quân thực hiện kế sách của Nguyễn Chích, giải phóng Nghệ An; sau đó giải phóng vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân | Làm thay đổi căn bản cục diện cuộc chiến, có lợi cho nghĩa quân |
| Tháng 9 – 1426 | Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định tiến quân ra Bắc | Quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ |
| Ngày 7 – 11 – 1426 | Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (thành phố Hà Nội) | Quân Minh thất bại nặng nề, nghĩa quân siết chặt vây hãm thành Đông Quan |
| Tháng 10 – 1427 | Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang; Liễu Thăng bị giết tại trận | Tiêu diệt 15 vạn viện binh của địch; Mộc Thạnh khiếp sợ rút về nước |
| Ngày 10 – 12 – 1427 | Hội thề Đông Quan giữa Lê Lợi và Vương Thông | Chấm dứt chiến tranh |
| Đầu tháng 1 – 1428 | Quân Minh rút hết về nước; Nguyễn Trãi soạn Bình Ngô đại cáo | Đất nước hoàn toàn giải phóng; tuyên bố nền độc lập, mở thời kì mới |
Sơ đồ tư duy
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
Một số sự kiện tiêu biểu
- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa:
- 1407: nhà Minh đổi Đại Ngu thành Giao Chỉ, đô hộ tàn bạo
- Các cuộc khởi nghĩa Trần Ngỗi (1407 – 1409), Trần Quý Khoáng (1409 – 1414) đều thất bại
- Lê Lợi – hào trưởng Lam Sơn (Thanh Hoá)
- 1416: Hội thề Lũng Nhai (18 hào kiệt)
- Đầu 1418: Lê Lợi xưng Bình Định Vương → khởi nghĩa bùng nổ
- Những năm đầu (1418 – 1423):
- 3 lần rút lên núi Chí Linh
- Có lúc chỉ còn hơn 100 người
- Tạm hoà với quân Minh (Nguyễn Trãi đảm trách ngoại giao)
- Mở rộng hoạt động (1424 – 1425):
- Kế sách Nguyễn Chích: đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ
- Cuối 1424: giải phóng Nghệ An
- Giải phóng từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân
- Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 1427):
- Tháng 9 – 1426: tiến quân ra Bắc → quân Minh cố thủ Đông Quan
- 7 – 11 – 1426: chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (Hà Nội)
- Tháng 10 – 1427: chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang
- Liễu Thăng bị giết ở ải Chi Lăng (Lạng Sơn)
- Thắng tiếp ở Cần Trạm, Phố Cát, Xương Giang (Bắc Ninh)
- Mộc Thạnh khiếp sợ rút về nước
- 10 – 12 – 1427: Hội thề Đông Quan (Lê Lợi – Vương Thông)
- Đầu tháng 1 – 1428: quân Minh rút hết → đất nước giải phóng
- Nguyễn Trãi soạn Bình Ngô đại cáo
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
- Nguyên nhân thắng lợi:
- Tinh thần yêu nước, ý chí giành độc lập
- Toàn dân đoàn kết, đóng góp của cải, lương thực, vũ khí, hi sinh
- Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, Nguyễn Xí
- Ý nghĩa lịch sử:
- Chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi
- Chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh
- Khôi phục nền độc lập
- Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
